Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch và bài tập áp dụng

0
31

Nồng độ phần trăm của 1 dung dịch là gì? Bài viết dưới đây tamcaotrithuc.com sẽ giúp các bạn hiểu được khái niệm, ý nghĩa của nồng độ phần trăm cũng như biết vận dụng công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch hay những đại lượng liên quan đến dung dịch để giải các bài tập.

I/ Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch

1/ Định nghĩa

Nồng độ phần trăm (được kí hiệu là C%) của dung dịch để cho biết số gam của chất tan có ở trong 100 g dung dịch.

2/ Công thức tính nồng độ phần trăm

C% = mct. 100 / mdd

Trong đó :

  • mct là khối lượng của chất tan.
  • mdd là khối lượng của dung dịch

mdd  = mct + mdm  (mdm là khối lượng của dung môi)

II/ Bài tập

Bài 1: Hòa tan hết 25g NaCl vào trong 45g nước. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch này.

Giải:

Ta có khối lượng của dung dịch là: mdd  = mct + mdm  = 25 + 45 = 70g

Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch: C% = mct. 100% / mdd = 25. 100% / 70 = 35,7 %

Vậy nồng độ của dung dịch NaCl là 35,7%

Bài 2: Hòa tan hết 50g đường vào nước ta thu được dung dịch đường có nồng độ là 25%.

a/ Tính khối lượng của dung dịch đường ta pha chế được.

b/ Tính khối lượng của nước mà ta cần dùng cho sự pha chế.

Giải:

a/ Ta có khối lượng của dung dịch là

mdd = mct. 100% / C% = 50. 100% / 25% = 200g

b/ Khối lượng của nước là

mdm = mdd – mct = 200 – 50 = 150g

Bài 3: Trộn 50 g dung dịch muối ăn có nồng độ phần trăm là 20% với  50 g dung dịch muối ăn 5%. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được?

Giải:

– Khối lượng của chất tan trong dung dịch 1: mct 1 = (C%.mdd) /100 = (20.50) /100 = 10 g

– khối lượng chất tan trong dung dịch 2 là: mct2 = (C%.mdd) / 100 = (5.50) / 100 = 2,5 g

– Khối lượng của chất tan trong dung dịch 3: mct 3 = mct 1 + mct 2  = 10 + 2,5 = 12,5 g

– Ta có khối lượng của dung dịch 3 là: mdd 3= mdd 1  + mdd 2 =  50 + 50 = 100 g

– Ta có công thức tính nồng  độ phần trăm của dung dịch 3 là:

C%3=( mct 3 .100) / mdd 3 = 12,5 %

Bài 4: Cho 1,6 g đồng (II) oxit tác dụng với 100 g dung dịch axit sunfuric H2SO4 có nồng độ là 20%. Hãy tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau khi phản ứng hoàn toàn kết thúc.

Giải:

Ta có PTPƯ:     CuO + H2SO4 ->CuSO4 + H2O

Khối lượng của H2SO4 là:  m H2SO4 = 100. 20% = 20g

nCuO = 1,6 / (64 + 16) = 0,02 (mol)

n H2SO4 = 20 / (2 + 32 + 4.16) = 0,2 (mol)

Ta có n H2SO4 > nCuO nên H2SO4 dư:

Vậy khối lượng dung dịch H2SO4 dư là: m H2SO4 dư = 20 – 0,02.98 = 18,04g

khối lượng CuSO4 dư là:mCuSO4 = 0,02. 160 = 3,2g

Ta có mddspu = 100 + 1,6 = 101,6g

Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch axit sunfuric H2SO4 dư là:

C% H2SO4 = 18,04.100% / 101,6 = 18%

Nồng độ phần trăm của CuSO4 là: C% CuSO4 = 3,2. 100% /101,6 = 3,15%

Bài 5: Cho 5,6 g Sắt vào trong 100g dung dịch axit clohidric (HCl). Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit clohidric.

Giải:

Ta có PTPƯ:    Fe + 2HCl = FeCl2 + H2

Ta có nFe = 5,6 / 56 = 0,1 mol

Theo PTPƯ thì nHCl = 2nFe = 0,2 mol

Vậy khố lượng của HCl là: mHCl = 0.2 . 36,5 = 7,3 g

Nồng độ phần trăm của HCl là: C% HCl  = 7,3 .100% / 100 = 7,3%

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here