Đề thi thử THPT quốc gia môn ngữ văn năm học 2017-2018

Đề thi thử THPT quốc gia môn ngữ văn năm học 2017-2018

Phần I: Đọc hiểu: (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

    Khi học lớp 2, tôi thường nghe các bác khen anh nào thi đỗ Đại học bằng một câu rất đặc biệt: Thằng A, thằng B là cái “trán” của xóm tôi đấy. Tôi nhớ năm đó cả làng mới có một người thi đỗ Đại học Y, tổng điểm ba môn Toán, Hóa, Sinh lại rất cao và được sang Hungary du học. Anh ấy trở thành cái trán được nhắc đến nhiều nhất của cả làng. Như một huyền thoại. Mấy năm liền đi đâu cũng nghe nhắc, nghe kể.

Rồi làng dần dần có nhiều người đỗ Đại học. Có năm truyền hình còn về làm cả một phóng sự về một làng quê có số học sinh thi đỗ Đại học với tỉ lệ rất cao. Nói theo cách của các bác là làng tôi giờ đi đâu cũng toàn thấy những trán là trán.

  Ước vọng nhiều nên học vấn và tri thức thửa xưa đã thường xuyên được đánh đồng với đỗ đạt. Cũng như các bác của tôi cứ quy tất cả về “cái trán”, xem nó là biểu tượng của sự thông minh sáng láng, của học hành đỗ đạt. Lớn lên tôi nhận ra đó là ước mong khi thầm kín, khi bộc lộ, nhưng luôn mãnh liệt của thế hệ những người như bác tôi. Đi học và đỗ đạt là cơ hội đổi đời, là phẩm giá, là mục tiêu của nhiều thế hệ, của dòng họ, xóm, của làng, của huyện,…

   Điều đó vô tình gây sức ép ngày càng nặng nề lên nhiều thế hệ học trò làng tôi.

   Lớn lên đi xa, đến nhiều nơi, gặp nhiều người, tôi nhận ra có rất nhiều người chưa từng được vinh danh là “cái trán” của khu phố, của xóm làng, của cộng đồng nhưng họ sống vô cùng hạnh phúc. Họ đóng góp rất nhiều cho cuộc sống bằng sự giàu có và rất yêu lao động. Một người trồng cây cảnh mỗi năm bán ra thị trường thu về hàng trăm tỉ đồng. Một người chơi …thả diều đến đẳng cấp nghệ nhân, cũng ngược Á xuôi Âu đi trình diễn nhiều kỳ lễ hội với những lời mời kèm tài trợ. Một anh thợ mộc ven con sông Phổ Lợi làm những chiếc lồng chim và bán được với giá ngang một chiếc xe hơi tầm trung. Hơn hết họ làm những điều đó bằng đam mê, và rồi đam mê bù đắp lại cho chính họ, cho cuộc sống của cả những người xung quanh.

     Lại một mùa thi Đại học đã về. Đường phố sáng sớm cuồn cuộn người và xe. Thí sinh và người nhà hộ tống. Rồi sau mỗi kỳ thi, lại có những bạn nhảy lầu, nhảy cầu thương tâm. Cuộc sống không chỉ có đỗ đạt mới là hạnh phúc. Cũng như thành đạt không chỉ có một con đường là đi học và đi thi. Trường thi chỉ là nơi ganh đua chốc lát chứ không thể đủ chỗ cho tận cùng đam mê của mỗi người. Chính vì thế mà báo Hoa Học Trò vẫn luôn khuyên bạn đọc “Hãy giữ cho mình niềm đam mê khác biệt”.

(Đủ chỗ cho đam mê khác biệt, Bay xuyên những tầng mây, Hà Nhân, NXB Văn học, tr.188)

Câu 1: (0.5 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2: (0.5 điểm) Theo tác giả văn bản, điều gì đã “gây sức ép ngày càng nặng nề lên nhiều thế hệ học trò”?

Câu 3: (1.0 điểm) Hãy giải thích ý nghĩa của câu nói: “Trường thi chỉ là nơi ganh đua chốc lát chứ không thể đủ chỗ cho tận cùng đam mê của mỗi người”?

Câu 4:(1.0 điểm) Theo anh (chị), tâm lý coi “Đi học và đỗ đạt là cơ hội đổi đời, là phẩm giá, là mục tiêu của nhiều thế hệ, của dòng họ, xóm, của làng, của huyện,…” có ảnh hưởng như thế nào đến mỗi cá nhân và toàn xã hội?

Phần II: Làm văn: (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm)

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ ý kiến của em về thông điệp trong văn bản: “Hãy giữ cho mình niềm đam mê khác biệt”.

Câu 2: (5.0 điểm)

Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi 

Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể 

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn 

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc 

Tóc mẹ thì bới sau đầu 

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn 

Cái kèo, cái cột thành tên 

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng 

Đất Nước có từ ngày đó… 

Đất là nơi anh đến trường 

Nước là nơi em tắm 

Đất Nước là nơi ta hò hẹn 

Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc” 

Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi” 

Thời gian đằng đẵng

Không gian mênh mông

Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ….”

(Đất Nước, trích Trường ca Mặt đường khát vọng, SGK Ngữ văn 12, tập I, NXB Giáo dục, năm 2008, trang 118)

   Hãy trình bày cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ trên. Qua đó, hãy lý giải vì sao khi nhận xét về Nguyễn Khoa Điềm có ý kiến cho rằng: “Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng…”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập I, NXB Giáo dục, năm 2008, trang 118)

ĐÁP ÁN Đề thi thử THPT quốc gia môn ngữ văn năm học 2017-2018

Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)

Câu 1:(0.5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận.

Câu 2: (0.5 điểm) Theo tác giả văn bản, điều đã “gây sức ép ngày càng nặng nề lên nhiều thế hệ học trò”:

– Nhiều thế hệ trước đã học hành xuất sắc, đỗ đạt cao, có nhiều cơ hội, thành đạt trong cuộc sống.

– Quan niệm đi học và đỗ đạt là cơ hội đổi đời, là phẩm giá, là mục tiêu của nhiều thế hệ, của dòng họ, xóm, của làng, của huyện,…

Câu 3: (1.0 điểm) Học sinh cần giải thích ý nghĩa của câu nói: (1.0 điểm)

+ “trường thi chỉ là nơi ganh đua trong chốc lát”: các cuộc thi chỉ mang giá trị nhất thời, gắn với một thời điểm, một nội dung học tập nào đó trong cả quãng đời rất dài của con người.

+ “đam mê tận cùng”: niềm yêu thích thật sự sâu sắc, mãnh liệt đối với một lĩnh vực nào đó.

+ Ý nghĩa chung: trường thi là nơi con người thể hiện khả năng của mình trong một thời điểm nhất định. Nhưng một cuộc thi không phải là nơi con người có thể sống với tận cùng đam mê của mình, bộc lộ hết niềm yêu thích và khả năng của mình, không nên coi thi cử là mục đích cuối cùng.

Câu 4:(1.0 điểm) Tâm lý coi “Đi học và đỗ đạt là cơ hội đổi đời, là phẩm giá, là mục tiêu của nhiều thế hệ, của dòng họ, xóm, của làng, của huyện,…” có ảnh hưởng rất lớn đến mỗi cá nhân và toàn xã hội:

– Tích cực:

+ Suy nghĩ này tạo nên động lực mạnh mẽ để mỗi cá nhân phấn đấu học hành, đỗ đạt.

+ Suy nghĩ này khiến xã hội càng coi trọng tri thức, quan tâm và sẵn sàng đầu tư cho việc học.

– Tiêu cực:

+ Làm nảy sinh tư tưởng coi trọng bằng cấp, danh tiếng, chạy theo những giá trị hình thức, không coi trọng học vấn đích thực.

+ Nảy sinh những hiện tượng tiêu cực: làm bằng giả, tìm mọi cách gian lận trong thi cử để đỗ đạt,…

+ Khi không thể đáp ứng sự kỳ vọng của gia đình về sự đỗ đạt, nhiều người trẻ tuổi đã tìm đến cái chết,…

Phần II: Làm văn: (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm)

* Về hình thức: Học sinh viết thành một đoạn văn khoảng 200 chữ , diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp,…

* Về nội dung:Học sinh  có thể tham khảo một số ý sau đây:

Giải thích: “đam mê khác biệt” là niềm đam mê riêng, độc đáo, không trùng lặp với người khác. Câu nói khuyên những người trẻ tuổi cần phải tìm kiếm niềm đam mê riêng của bản thân mình.

Bình luận:Hãy giữ cho mình niềm đam mê khác biệt” vì:

+ Niềm đam mê đó sẽ mang lại cảm hứng cho cuộc sống, tạo nên động lực mạnh mẽ để chúng ta vượt qua mọi khó khăn, thách thức, biến ước mơ thành hiện thực.

+ Khi giữ được niềm đam mê khác biệt, con người sẽ tập trung toàn bộ trí lực, không ngừng sáng tạo, mở ra những con đường mới mẻ, đạt đến đỉnh cao của nghề nghiệp.

+ Đam mê khác biệt sẽ giúp bạn khẳng định khả năng của mình, cống hiến cho cuộc đời, tạo nên dấu ấn riêng và truyền cảm hứng cho mọi người.

Mở rộng vấn đề:

– Trong thực tế, nhiều người vẫn đang sống một cách phù phiếm, hời hợt, không biết mình đam mê điều gì, hoặc có đam mê nhưng không đủ can đảm và kiên trì để theo đuổi.

– Tìm kiếm và sống với đam mê không phải là dễ dàng, đòi hỏi mỗi cá nhân phải quyết tâm cao độ, tập trung tất cả trí tuệ, công sức, dũng cảm vượt qua chính mình và thử thách của hoàn cảnh.

Bài học:

– Cần phải tìm kiếm cho mình một niềm đam mê thật ý nghĩa trong cuộc sống.

– Nếu đã tìm thấy phải có quyết tâm theo đổi điều mình đam mê.

Câu 2: (5.0 điểm)

Mở bài: Giới thiệu về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm, tác phẩm Trường ca Mặt đường khát vọng và ý nghĩa của đoạn trích.

Thân bài:

– Cảm nhận về đoạn thơ: Hình tượng Đất Nước được cảm nhận trên nhiều bình diện: văn hóa, địa lý, lịch sử.

+ Ở phương diện văn hóa, Đất Nước hiện diện trong những giá trị văn hóa dân gian bình dị, gần gũi với mỗi cá nhân từ lúc ấu thơ (trong ca dao, cổ tích, truyền thuyết, trong những hình ảnh rất đời thường,…).

+ Ở phương diện địa lý, Đất Nước là không gian gắn bó với mỗi con người từ lúc ấu thơ cho đến tuổi trưởng thành, là không gian của những kỷ niệm của tuổi thơ, của tình yêu đôi lứa,… Rộng hơn, Đất Nước là không gian bao la với núi, sông, rừng biển tươi đẹp, phong phú,…

+ Ở góc nhìn lịch sử, đất nước trưởng thành trong thời gian đằng đẵng, gắn với những huyền thoại, truyền thuyết về sự hình thành của dân tộc Việt,…

*Đoạn trích thể hiện những suy ngẫm mới mẻ, sâu sắc của Nguyễn Khoa Điềm về Đất Nước. Hình tượng Đất Nước được thể hiện bằng thể thơ tự do, linh hoạt với chất liệu thi ca được lấy từ kho tàng văn hóa, văn học dân gian, góp phần khẳng định tư tưởng Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của Ca dao thần thoại,….

– Giải thích nhận xét về Nguyễn Khoa Điềm: Sức hấp dẫn của thơ Nguyễn Khoa Điềm được tạo nên bởi hai yếu tố: xúc cảm nồng nàn và suy tư sâu lắng.

+ Đoạn thơ trước hết xuất phát từ tình cảm nồng nàn, tình yêu đất nước sâu đậm trong tâm hồn nhà thơ: Tình yêu đó thể hiện trong sự gắn bó tha thiết với những giá trị văn hóa, khung cảnh thiên nhiên cũng như lịch sử dân tộc.

+ Đoạn thơ là kết tinh tâm huyết, những suy nghĩ, tìm tòi khám phá mới mẻ của nhà thơ: hình tượng Đất Nước trong thơ Nguyễn Khoa Điềm rất giản dị, đời thường, gắn bó với mỗi con người từ lúc sinh ra đến tuổi trưởng thành.

+ Từ những suy ngẫm về hình tượng Đất Nước, tác giả giúp người đọc cảm nhận rõ ràng, sâu sắc rằng Đất Nước không phải là khái niệm cao siêu, xa vời mà Đất Nước vô cùng gần gũi, Đất Nước hiện diện trong cuộc sống đời thường của mỗi cá nhân. Từ suy ngẫm đó, nhận thức về trách nhiệm của cá nhân với Đất Nước đến một cách tự nhiên.

Trên đây là đề thi thử THPT quốc gia môn ngữ văn năm học 2017-2018 kèm đáp án chi tiết. Các em cùng tham khảo nhé.

Chúc các em học tốt!

 

Đề kiểm tra định kì môn Ngữ văn lớp 11

Đề chẵn – Đề kiểm tra định kì môn Ngữ văn lớp 11.

Phần I. Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc và trả lời những câu hỏi sau:

Đến với Thu ẩm, chúng ta cũng không thấy những hình ảnh ước lệ, tượng trưng, văn hoa, sang trọng như “rèm châu, lầu ngọc, chén vàng” mà thay vào đó là sự bình dân, thanh sơ và giản dị, với “Năm gian nhà cỏ thấp le te – Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè”. Hình ảnh ngôi nhà, vừa là tả thực, vừa khái quát tầm vóc của một làng quê  vùng đồng chiêm trũng. Từ láy “le te” đã khắc hoạ hình dáng của ngôi nhà cỏ trong  không gian, nó là nơi thu hút, hội tụ sự ấm áp, dung dị của đời sống nông thôn đất Việt. Đối lập với những “lầu son, gác tía”, “lồng ngọc, rèm châu” xa lạ, ngôi nhà cỏ như đang nâng đỡ trên mình một giá trị văn hoá đáng quý. Yêu quê hương, yêu đất nước, yêu cảnh thu, yêu con người, Nguyễn Khuyến với hình ảnh thơ mộc mạc ấy đã đặt mốc cho quá trình phát triển nội dung thơ dân tộc. Quả thực, hình ảnh ngôi nhà cỏ đã đem đến cái nhìn khác hẳn so với câu thơ ước lệ về sự phù hoa: “Bên hoa triệu ngọc ngồi ngơ ngẩn – Dưới nguyệt rèm châu đứng thẩn thơ” (Thu ngâm – Nữ sĩ Ni Tần).

(Cảnh thu trong thơ Trung đại Việt Nam – PGS.TS. Nguyễn Huy Quát; Chu Thị Thúy Hằng Khoa Ngữ văn, ĐHSP Thái Nguyên)

Câu 1: Đoạn văn trên sử dụng thao tác lập luận chính nào?

Câu 2: Nội dung của đoạn trích là gì? Nêu phương thức biểu đạt của đoạn văn?

Câu 3: Tại sao tác giả lại viết “Đối lập với những “lầu son, gác tía”, “lồng ngọc, rèm châu” xa lạ, ngôi nhà cỏ như đang nâng đỡ trên mình một giá trị văn hoá đáng quý.

Câu 4: Viết 1 đoạn văn từ 7 đến 10 dòng bày tỏ cảm nhận của anh/chị về tác giả Nguyễn Khuyến.

Phần II. Nghị luận văn học (6,0 điểm)

Vẻ đẹp của người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong đoạn văn sau:

       Khá thương thay!

      Vốn chẳng phải quân cơ quân vệ, theo dòng ở lính diễn binh; chẳng qua là dân ấp dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu mộ.

      Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố.

      Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sắm dao tu, nón gõ.

      Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.

       Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.

      Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ.

(Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc –  Nguyễn Đình Chiểu, Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam)

ĐỀ LẺ – Đề kiểm tra định kì môn Ngữ văn lớp 11

Phần I. Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc và trả lời những câu hỏi sau:

Đối với ông già, bà già, thanh niên phải có thái độ kính nhường và hết lòng giúp đỡ, bởi vì một lẽ dễ hiểu là có ông già, bà già thì mới có chúng ta…

Khi đi tàu, đi xe, thanh niên không được chen lấn phụ nữ. Trong trường hợp phụ nữ, nhất là phụ nữ có thai, chưa có ch ngi, thanh niên phi nhường ch ca mình cho họ…

Trong xã hội ta, nhiều thanh niên biết tỏ lòng thương yêu quý mến nhân dân bằng hành động dũng cảm và hào hiệp; lúc chiến tranh xông pha lửa đạn để bảo vệ tính mạng và tài sản của đồng bào; lúc bình thường cu giúp tr em bị tai nạn, đỡ đần người đi đường bị ốm đau,…

Thanh niên phải luôn có tinh thần xung phong, gương mu; bt c vic gì tập thể cần thì thanh niên phải làm với tinh thần trách nhiệm cao nhất; song phải luôn luôn khiêm tốn, thật thà, không phô trương, di trá

Thanh niên cũng phải dành thì giờ nhất định để giúp đỡ cha mẹ, săn sóc các em, chăm lo một phần công việc gia đình” …

(Con đường tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của thanh niên, Ngữ văn 12, tập một, NXBGD 2013, trang 37)

Câu 1: Đoạn văn trên sử dụng thao tác lập luận chính nào?

Câu 2: Nội dung của đoạn trích là gì? Nêu phương thức biểu đạt của đoạn văn?

Câu 3: Qua đoạn văn trên, em thấy phẩm chất cần có nhất của thanh niên là gì?
Câu 4: Ngoài những phẩm chất cần có trên, theo em thanh niên thời đại hiện nay cần có thêm những phẩm chất gì? Viết 1 đoạn văn (từ 7 đến 10 dòng) trình bày ý kiến của mình?

Phần II. Nghị luận văn học (6,0 điểm)

Vẻ đẹp của người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong đoạn văn sau:

       Khá thương thay!

      Vốn chẳng phải quân cơ quân vệ, theo dòng ở lính diễn binh; chẳng qua là dân ấp dân lân, mến nghĩa làm quân chiêu mộ.

      Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố.

      Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sắm dao tu, nón gõ.

      Hỏa mai đánh bằng rơm con cúi, cũng đốt xong nhà dạy đạo kia; gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.

       Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục, đạp rào lướt tới, coi giặc cũng như không; nào sợ thằng Tây bắn đạn nhỏ đạn to, xô cửa xông vào, liều mình như chẳng có.

      Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ó sau, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ.

(Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc –  Nguyễn Đình Chiểu, Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam)

ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM Đề kiểm tra định kì môn Ngữ văn lớp 11

Đề 1

Phần I. Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Câu 1:  Đoạn văn sử dụng thao tác lập luận phân tích. (0,5 điểm)

Câu 2: (1 điểm)

– Nội dung của đoạn trích: muốn chứng minh trong bài thơ Thu ẩm, chúng ta cũng không thấy những hình ảnh ước lệ, tượng trưng, văn hoa, sang trọng như “rèm châu, lầu ngọc, chén vàng” mà thay vào đó là sự bình dân, thanh sơ và giản dị. (0,5 điểm)

– Phương thức biểu đạt: nghị luận (0,5 điểm)

Câu 3: (1 điểm)

– Tại sao tác giả lại viết “Đối lập với những “lầu son, gác tía”, “lồng ngọc, rèm châu” xa lạ, ngôi nhà cỏ như đang nâng đỡ trên mình một giá trị văn hoá đáng quý.

– Bởi vì:

+ Hình ảnh ngôi nhà cỏ là vẻ đẹp quen thuộc, bình dị trong đời sống của người Việt Nam, gắn bó với hình ảnh của làng quê từ ngàn xưa.

+ Ngôi nhà cỏ không chỉ kết tinh sự khéo léo, giỏi giang của những người thợ Việt nam mà còn thể hiện mong ước được sống hòa hợp với thiên nhiên của người Việt.

+ Trong thơ ca Việt Nam trung đại, Nguyễn Khuyến là một trong số ít tác giả đã ngợi ca và làm nổi bật vẻ đẹp riêng biệt và mang đậm hồn cốt trong văn hóa người Việt Nam đến thế.

* Lưu ý: HS chỉ cần làm 2/3 ý trên có thể cho 1 điểm, làm được 1 ý: 0,5 điểm.

Câu 4: (1,5 điểm)

Hs có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo 1 số nội dung sau:

+ Nguyễn Khuyến là nhà thơ tài năng, nổi bật trong nền văn học Trung đại Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX.

+ Thơ ông giản dị, chân thực, đi vào ngợi ca vẻ đẹp gần gũi, thanh sơ, giản dị của làng quê Bắc bộ cũng như bày tỏ tình yêu nước sâu sắc trong giai đoạn lịch sử có nhiều biến động của dân tộc.

+ Ông có nhiều đóng góp trong việc đổi mới nội dung trong thơ văn Trung đại Việt Nam….

Đề 2:

Phần I. Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Câu 1: (0, 5 điểm)

Đoạn văn sử dụng thao tác lập luận phân tích.

Câu 2: (1 điểm)

– Nội dung: Bàn luận về vấn đề thanh niên cần rèn luyện và tu dưỡng đạo đức trong xã hội ta hiện nay.

– Phương thức biểu đạt: nghị luận.

Câu 3: (1,0 điểm)

HS có thể lựa chọn những phẩm chất khác nhau song cần đưa ra lí lẽ thuyết phục: kính trên nhường dưới, thương quý nhân dân, tinh thần trách nhiệm, gương mẫu…

Câu 4: (1,5 điểm)

Hs có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo 1 số nội dung sau:

+ Đưa ra 1 phẩm chất cụ thể: dũng cảm, trung thực, trách nhiệm, cống hiến…

+ Lí giải vì sao thanh niên cần có phẩm chất đó.

Phần II. Nghị luận văn học (6,0 điểm)

a) Yêu cầu về kĩ năng :

– Nắm vững kiểu bài văn nghị luận văn học.

– Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát.

– Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc.

– Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.

b) Yêu cầu về kiến thức.

Mở bài:

–  Về tác giả, Nguyễn Đình Chiểu là nhà văn lớn, là ngọn cờ đầu của thơ văn yêu nước thế kỷ XIX.

– Về tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là bức tượng đài bi tráng về người anh hùng nghĩa sĩ tuy thất bại nhưng vẫn hiên ngang bất khuất.

– Giới thiệu về đoạn trích, nội dung khắc họa vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận đánh công đồn.

Thân bài

  1. Khái quát bối cảnh thời đại và quá trình chuyển hóa của hình tượng người nông dân trở thành nghĩa sĩ.

– Bối cảnh thời đại: diễn ra hết sức căng thẳng và ác liệt thể hiện tình hình nguy nan của dân tộc. “Súng giặc đất rền – Lòng dân trời tỏ”.

– Nguồn gốc xuất thân của những người nghĩa sĩ:

+ Là những người nông dân cần cù lao động, vất vả, cuộc sống gắn liền với đồng ruộng

+ Hoàn toàn xa lạ với những vũ khí như khiên, súng, mác….

+ Họ đã trở thành những người chiến sĩ vì có tấm lòng yêu nước.

-> Chính lòng căm thù giặc đã tạo nên ý chí chiến đấu chống ngoại xâm của người nghĩa sĩ là ý thức tự gánh lấy trách nhiệm cứu nước thật cao đẹp.

  1. Phân tích đoạn trích để làm nổi rõ vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải: 

– Điều kiện chiến đấu: thiếu thốn, dùng vũ khí thô sơ

– Động cơ đánh giặc: lòng yêu nước, căm thù giặc

– Nghệ thuật đối lập: dụng cụ đánh giặc thô sơ >< vũ khí hiện đại. Tuy dụng cụ thô sơ nhưng ta thắng trên cơ sở đoàn kết một lòng của nhân dân cùng lòng yêu nước. -> tinh thần chiến đấu hùng tráng, tuyệt vời.

-> Khí thế của ta mạnh như vũ bão, làm cho giặc kinh hoàng -> xông trận với khí thế oai hùng, gan dạ, dũng cảm, sẵn sàng xả thân vì nghĩa lớn, chiến đấu bằng cả trái tim yêu nước của mình.

– Sử dụng động từ mạnh liên tiếp, cách ngắt nhịp dồn dập, ngắn gọn, giọng văn hào hùng mang tính sử thi.

=> Nghệ thuật tả thực kết hợp với trữ tình, phép tương phản giàu nhịp điệu tác giả đã dựng nên tượng đài nghệ thuật về người nông dân nghĩa sĩ bình dị mà phi thường.

  1. Bình luận – Đánh giá

– Người nông dân trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” hiện lên bằng tất cả những gì chân chất, giản dị nhất mà họ có nhưng họ vô cùng kiên quyết, dũng cảm khi đứng trước kẻ thù.

– Nguyễn Đình Chiểu đã dựng lên bức tượng đài về người anh hùng nghĩa sĩ bằng những nét vẽ mộc mạc, giản dị, gần gũi nhưng tương xứng với những phẩm chất ngoài đời của họ.

Kết luận.

– Nêu nhận xét, khẳng định vấn đề.

–  Mở rộng vấn đề bằng bày tỏ suy nghĩ và cảm nhận của bản thân.

c) Thang điểm.

– Điểm 5-6: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên, và còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.

– Điểm 4-5: Đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên, còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.

– Điểm 2-3: Đáp ứng một phần các yêu cầu trên, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả.

– Điểm 1: Không đáp ứng được các yêu cầu trên, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.

– Điểm 0: Không làm bài

Trên đây là đề kiểm tra định kì môn Ngữ văn lớp 11 kèm đáp án chi tiết. Các em cùng tham khảo nhé.

Chúc các em học tốt!

Xem thêm

sach tieng anh lop 10

sach tieng anh lop 11

sach tieng anh on thi thpt

Đề khảo sát chất lượng môn Ngữ văn lớp 12 Năm học 2017-2018

Đề khảo sát chất lượng môn Ngữ văn lớp 12

Năm học 2017-2018

I. ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Chiến thắng của tuyển U23 Việt Nam trong trận tứ kết trước đội bóng hàng đầu châu Á, được quyết định trên chấm phạt đền may rủi. Bóng đá cần có sự may mắn nhưng chừng đó là chưa đủ. Trên hết là tinh thần, bản lĩnh hơn người, là ý chí thi đấu với hơn 100% sức lực, là đấu pháp biết mình biết người. Thứ nữa là từ tài luyện quân, cầm quân và điều binh khích tướng của vị huấn luyện viên người Hàn, Park Hang Seo, là từ động viên khích lệ kịp thời, đúng mực của người đứng đầu chính phủ và người hâm mộ nước nhà…

Vẫn những gương mặt cầu thủ không mới, nhưng khi giáp trận tại vòng chung kết U23 châu Á, cách trình diễn của đội bóng lại cho thấy nhiều sự khác biệt. Rõ nhất là tâm thế thắng không kiêu, bại không nản, biết cách vượt qua áp lực, biết “dĩ đoản (bình) chế trường (trận)”, điềm tĩnh mà ngạo nghễ đi tới chiến thắng cuối cùng.Rõ nhất nữa, là tâm lý ổn định, biết kiềm chế, không bị kích động khi đối thủ chơi xấu hoặc trọng tài xử ép. Rõ nữa, là toàn đội là một tập thể thống nhất, hoàn hảo, không chỉ trích nhau khi cá nhân mắc lỗi, biết hỗ trợ nhau lập công và ai cũng có thể lập công.

Niềm tin, niềm tự hào cao cả của những người yêu bóng đá nước nhà dành cho đội tuyển U23 lần này, có lẽ, xuất phát từ những điều tạo nên sự khác biệt đó. Văn hoá “mỏng” sẽ sinh ra thứ bóng đá xấu xí, cốt ăn thua, phong độ trồi sụt, nói gì tới đẳng cấp. Văn hoá “dày” sẽ tạo nên thứ bóng đá đẹp và sạch, thua hay thắng đều ĐƯỢC, biết hướng tới giá trị khác biệt, hơn hẳn, đẳng cấp.

(Theo Bóng đá và ngọn lửa nồng ấm… Vietnamnet.com. Ngày 22/1/2018)

Câu 1. Nêu thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn văn bản trên. (nhận biết)

Câu 2. Theo tác giả, những yếu tố nào làm nên chiến thắng của tuyển U23 Việt Nam trong trận tứ kết gặp Irắc? (thông hiểu)

Câu 3. Anh/chị hiểu thế nào về ý kiến: Văn hóa “mỏng” sẽ sinh ra thứ bóng đá xấu xí, cốt ăn thua, phong độ trồi sụt, nói gì tới đẳng cấp. Văn hóa “dày” sẽ tạo nên thứ bóng đá đẹp và sạch, thua hay thắng đều ĐƯỢC, biết hướng tới các giá trị khác biệt, hơn hẳn, đẳng cấp. (thông hiểu)

Câu 4. Anh/chị có đồng tình với quan điểm: Vẫn những gương mặt cầu thủ không mới, nhưng khi giáp trận tại vòng chung kết U23 châu Á, cách trình diễn của đội bóng lại cho thấy nhiều sự khác biệt? Vì sao? (vận dụng)

II. LÀM VĂN

Câu 1: Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự khác biệt trong cuộc sống. (vận dụng cao)

Câu 2: Cảm nhận của anh/chị về hình tượng Mị trong cảnh mùa xuân ở Hồng Ngài (Vợ chồng A Phủ – Tô Hoài, Ngữ Văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Từ đó liên hệ với nhân vật Chí Phèo trong cảnh buổi sáng đầu tiên khi tỉnh rượu (Chí Phèo – Nam Cao, Ngữ Văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) để nhận xét về cách nhìn và tình cảm của các nhà văn đối với người lao động nghèo trong xã hội cũ. (vận dụng cao)

 

Hướng dẫn làm bài đề khảo sát chất lượng môn Ngữ văn lớp 12 Năm học 2017-2018

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1:

*Phương pháp: Căn cứ các thao tác lập luận đã học.

*Cách giải:

Thao tác lập luận chính: phân tích.

Câu 2:

*Phương pháp: Căn cứ nội dung bài trích.

*Cách giải:

Những yếu tố tạo nên thành công của đội tuyển U23 Việt Nam trong trận tứ kết:

+ Trước hết đó là sự may mắn.

+ Trên hết là tinh thần, bản lĩnh hơn người, là ý chí thi đấu với hơn 100% sức lực, là đấu

phát biết nhìn người.

+ Tài luyện quân, cầm quân và điều binh khích tướng của vị huấn luyện người Hàn, Park

Hang Seo.

+ Sự động viên khích lệ kịp thời, đúng mực của người đứng đầu chính phủ và người hâm

mộ nước nhà.

Câu 3:

*Phương pháp: Phân tích, lí giải.

*Cách giải:

“Văn hóa “mỏng” sẽ sinh ra thứ bóng đá xấu xí, cốt ăn thua, phong độ trồi sụt, nói gì tới

đẳng caaos. Văn hóa “dầy” sẽ tạo nên thứ bóng đá đẹp và sạch, thua hay thắng đều ĐƯỢC,

biết hướng tới các giá trị khác biệt, hơn hẳn, đẳng cấp” có nghĩa là:

Văn hóa có ý nghĩa, tác động đến cách ứng xử của mỗi cá nhân đối với các vấn đề trong

cuộc sống. Khi con người được đào tạo, giáo dục kĩ lưỡng, cẩn thận, một con người có văn

hóa sẽ ứng xử văn minh, lịch sự, không lấy sự thắng thua là vui mừng hay cay cú. Ngược lại

với những người văn hóa thấp kém, sẽ có cách ứng xử thô tục, thiếu văn minh. Văn hóa

trong mỗi cá nhân sẽ là nhân tố tạo nên sự khác biệt ở mỗi người, và chính nó cũng tạo nên

đẳng cấp của mỗi dân tộc.

Câu 4:

*Phương pháp: Phân tích, lí giải.

*Cách giải:

_ Đồng ý với quan điểm.

_ Vì:

+ Khi chiến thắng họ không kiêu ngạo, biết vượt qua áp lực, điềm tĩnh đi đến chiến thắng

cuối cùng.

+ Tâm lý ổn định, biết kiềm chế, không bị kích động khi đối thủ chơi xấu hoặc bị trọng tài

xử ép.

+ Quan trọng hơn cả, toàn đội là một tập thể thống nhất, hoàn hảo, không chỉ trích nhau khi cá nhân mắc lỗi, biết hỗ trợ nhau lập công và ai cũng có thể lập công.

II. LÀM VĂN

Câu 1:

*Phương pháp: Sử dụng các thao tác lập luận để tạo lập một đoạn văn nghị luận (bàn luận,

so sánh, tổng hợp,…)

*Cách giải:

Yêu cầu về hình thức:

_Viết đúng 01 đoạn văn khoảng 200 từ.

_Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

_Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết đoạn văn nghị luận. Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau; có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

Yêu cầu về nội dung:

Giới thiệu vấn đề

Giải thích vấn đề

_ Sự khác biệt được nói đến là những nét riêng được khẳng định, được đề cao gắn với đời sống của cá thể trong xã hội.

_ Sự khác biệt có thể được thể hiện ở suy nghĩ, quan điểm, lối sống, hành động, cách ứng xử của bản thân với người khác.

=> Sự khác biệt khiến con người thể hiện được bản sắc riêng, không bị hòa tan trong đám đông, trong cộng đồng.

Bàn luận vấn đề

_ Ý nghĩa của sự khác biệt là gì?

+ Sống khác biệt giúp chúng ta có những suy nghĩ độc lập, táo bạo, thể hiện được cá tính của bản thân.

+ Mỗi cá nhân là một thực thể với những màu sắc đa dạng. Sống khác biệt để tránh dập khuôn, một màu một cách sáo rỗng.

+ Những suy nghĩ khác, góc nhìn về thế giới và mọi vật xung quanh sẽ tạo điều kiện con người tìm kiếm cơ hội vươn lên.

_ Làm thế nào để tạo ra sự khác biệt?

+ Thay đổi tư duy, suy nghĩ về các vấn đề cũ, tạo cho mình cách tiếp cận, nhìn nhận mới mẻ về sự vật, hiện tượng.

+ Mỗi cá nhân cần nỗ lực học tập, rèn luyện tạo nên những giá trị riêng biệt đóng góp cho cộng đồng, xã hội.

+ Cần phải có sự bản lĩnh, tự tin, dám chấp nhận sự đánh giá của người hác đối với những khác biệt của mình với số đông.

Mở rộng vấn đề và liên hệ bản thân

+ Không phải sự khác biệt nào cũng có ý nghĩa. Có sự khác biệt có ý nghĩa tích cực nhưng cũng có những sự khác biệt có ý nghĩa tiêu cực. Khác biệt tiêu cực chính là sự kì dị, quái gở, phá vỡ những nét đẹp văn hóa truyền thống. Khác biệt của họ chỉ có một mục đích đó là làm cho mình thật nổi bật giữa đám đông.

+ Ngoài ra, đề cao sự khác biệt không có nghĩa là cổ vũ cho lối sống hẹp hòi, ích kỉ, chối bỏ trách nhiệm với cộng đồng.

+ Liên hệ bản thân: em đã làm gì để tạo nên sự khác biệt tích cực?

Tổng kết vấn đề:

Khác biệt là yếu tố cần thiết với mỗi cá nhân để tạo dấu ấn riêng trong cộng đồng. Nhưng sự khác biệt phải phù hợp với quy chuẩn đạo đức và thuần phong mĩ tục của xã hội.

Câu 2:

*Phương pháp:

_Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng)

_Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.

*Cách giải:

Yêu cầu hình thức:

_Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.

_Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu nội dung:

Giới thiệu tác giả Tô Hoài, tác phẩm Vợ chồng A Phủ, nhân vật Mị

_Tô Hoài là cây bút xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại. Trong những sáng tác của mình, ông luôn thể hiện vốn hiểu biết phong phú, sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau trên đất nước ta.  Ông cũng là nhà văn luôn hấp dẫn người đọc bởi lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động của người từng trải, vốn từ vựng giàu có.

_Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm 1952, in trong tập Truyện Tây Bắc – tập truyện được tặng giải Nhất – Giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955.

_Đến với tác phẩm, người đọc thật sự ấn tượng với nhân vật Mị – nhân vật chính được khắc họa đậm nét trong khung cảnh màu xuân ở Hồng Ngài.

Giới thiệu về nhân vật Mị

_Chân dung, lai lịch:

+ Nhan sắc: “trai đến đứng nhẵn chân vách đầu buồng Mị” -> nhan sắc rực rỡ ở tuổi cập kê.

+ Tài năng: thổi sáo, thổi lá hay đến mức có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị.

+ Phẩm chất tốt đẹp: hiếu thảo, tự tin vào khả năng lao động của mình và khát khao tự do.

_Số phận bi kịch: trở thành con dâu gạt nợ

+ Nguyên nhân: Do món nợ truyền kiếp của gia đình nên bị A Sử lừa bắt về làm vọ theo hủ tục của cướp vọ của người dân tộc thiểu số.

+ Khi mới về làm dâu, Mị mang trong mình ý thức phàn kháng nhưng sau đó quen dần và chịu đựng nỗi đau cả về thể xác lẫn tinh thần.

Hình tượng nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân: Mùa xuân đã làm sống dậy sức sống tiềm tàng trong Mị

* Nguyên nhân thức dậy sức sống tiềm tàng:

_ Khung cảnh ngày xuân:

+ Màu sắc rực rỡ: cỏ gianh vàng ửng, những chiếc váy phơi trên mỏm đá xòe rộng ra như những cánh bướm sặc sỡ.

+ Âm thanh náo nhiệt, tưng bừng: tiếng trẻ con chờ tết chơi quay cười ầm trên sân chơi trước nhà …

_Tiếng sáo: có sự dịch chuyển, vận động:

+ Từ xa đến gần (Từ ngoài vào trong, từ khách thể nhập vào chủ thể):

Lấp ló ngoài đầu núi vọng lại.

Văng vẳng ở đầu làng.

Lửng lơ bay ngoài đường.

Rập rờn trong đầu Mị.

+ Từ hiện tại đến quá khứ (Từ cõi thực đến cõi mộng).

+ Tiếng sáo rủ bạn đi chơi đầy háo hức -> tiếng sáo gọi bạn yêu trong tuyệt vọng.

=> Dìu hồn Mị bềnh bồng sống lại với những khát khao yêu thương hạnh phúc của ngày xưa, dẫn Mị từ cõi quên trở về cõi nhớ.

_ Hơi rượu:

+ Uống cả hũ rượu

+ Uống ực từng bát

-> Say lịm mặt ngồi đấy -> Lãng quên hiện tại -> Sống lại quá khứ.

* Diễn biến tâm lí – hành trình vượt thoát khỏi hoàn cảnh hiện tại để tìm lại chính mình:

(+) Tương tranh, mẫu thuẫn giữa sức sống tiềm tàng và thực tại hiện hữu:

_ Sức sống tiềm tàng:

+ Mị thấy “phơi phới” trở lại, “vui sướng”

+ Thức dậy ý thức và khát vọng: “Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi”.

_Thực tại hiện hữu: Mị muốn đi chơi nhưng lại không đi chơi, Mị đi vào buồng.

(+) Trong hơi rượu -> sức sống tiềm tàng lại trỗi dậy

_Mị như ở trạng thái mộng du, vượt thoát hoàn cảnh để tìm lại chính mình.

+ Lấy ống mỡ sắn một miếng để thắp đèn lên cho sáng. -> thắp sáng căn buồng cũng là thắp sáng khát vọng giải thoát cuộc đời mình.

+ Chuẩn bị đi chơi: quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa, rút thêm cái áo.

(+) Hành động vượt thoát khỏi hoàn cảnh bị chặn đứng:

_Mị bị A Sử trói vào cột, không cho đi chơi.

-> A Sử chỉ trói được thân xác Mị chứ không trói được ý muốn đi chơi, không trói được khát vọng, sức sống của Mị.

-> Mị vẫn thả hồn theo tiếng sáo đến với những cuộc chơi.

(+) Sáng hôm sau Mị tỉnh lại, quay về thực tại, nhận ra tình thế bi đát của mình:

_Những dây trói xiết lại, đau dứt từng mảnh thịt.

-> Thấy mình không bằng con ngựa ở bên kia vách.

 Liên hệ với nhân vật Chí Phèo trong cảnh buổi sáng đầu tiên khi tỉnh rượu:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Nam Cao, tác phẩm Chí Phèo, cuộc đời nhân vật Chí Phèo:

+Nam Cao là cây bút xuất sắc của văn học hiện thực phê phán Việt Nam.

+Chí Phèo là một trong số những tác phẩm đầu tay của Nam Cao vào khoảng những năm 1940 – 1941 có tên là Cái lò gạch cũ. Sau đó nhà xuất bản tự ý đổi tên thành Đôi lứa xứng đôi (1941). Đến khi in lại trong tập Luống cày (1946), tác giả đặt lại tên truyện Là Chí Phèo.

+Chí Phèo kể về cuộc đời bi kịch của người nông dân bị tha hóa, bị lưu manh hóa; bị cự tuyệt quyền làm người và cuối cùng phải tự kết liễu đời mình.

* Chí Phèo trong cảnh sáng hôm đầu tiên khi tỉnh rượu chính là sự hồi sinh trong Chí:

n Nguyên nhân:

(+) Chí Phèo tỉnh rượu:

_Chí Phèo bị cảm lạnh, nôn mửa -> tỉnh.

_Chí nhận thức được cuộc sống xunh quanh:

+ Ánh sáng: mặt trời chắc đã lên cao và nắng chắc đã rực rỡ.

+ Âm thanh: tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá, tiếng những người đàn bà đi chợ bán vải về, tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá.

_Nhận thức về bản thân:

+ Nhớ về quá khứ tươi đẹp.

+ Quay về với thực tại: số 0 tròn trĩnh (không vợ con, không tài sản…), số âm(nhận thấy mình đã sang dốc bên kia của cuộc đời)

+ Nghĩ về tương lai: đói rét, ốm đau, cô độc.

* Biểu hiện của sự hồi sinh:

(+) Thức tỉnh tính người qua giọt nước mắt:

_Khi đón nhận bát cháo hành và những cử chỉ săn sóc của Thị Nở, Chí Phèo bâng khuâng.

_Ngạc nhiên và cảm động (“mắt ươn ướt”) vì đây là lần đầu tiên được đàn bà cho, đây là lần đầu tiên Chí Phèo được ăn cháo, lần đầu được săn sóc bởi bàn tay đàn bà.

(+) Thức tỉnh tình người – biểu hiện cao nhất là tình yêu:

_Thấy Thị Nở có duyên -> bản chất của tình yêu.

_Khao khát chung sống với Thị Nở -> đích đến của tình yêu chân chính.

_Không còn kinh rượu nữa nhưng cố uống cho thật ít; trở nên hiền lành đến khó tin.

-> Sức mạnh cảm hóa của tình yêu.

(+) Thức tỉnh khát vọng người:

_ Khát vọng hoàn lương -> Thị Nở sẽ là người mở đường cho hắn.

Cách nhìn và tình cảm của nhà văn đối với người lao động nghèo trong xã hội cũ:

*Điểm tương đồng:

_Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng phát hiện ra vẻ đẹp tiềm tàng của nhân vật. Ở Mị là vẻ đẹp và sức sống cũng như tinh thần phản kháng mạnh mẽ của người miền núi, ở Chí Phèo là bản chất lương thiện của con người.

_Thông cảm, đồng cảm với số phận bất hạnh của những người lao động nghèo.

_Lên án, tố cáo những thế lực gây ra số phận đau khổ cho người lao động.

_Niềm tin vào nhân cách, phẩm chất của người lao động.

*Điểm khác biệt:

_Nam Cao nhìn con người trong số phận bi kịch, nhân vật của ông chưa tìm được con đường đi, con đường giải phóng cho chính mình.

_Tô Hoài nhìn con người trong sự vận động đến với cuộc sống tốt đẹp, tương lai tươi sáng.

Trên đây là đề khảo sát chất lượng môn Ngữ văn lớp 12 Năm học 2017-2018 và đáp án chi tiết. Các em cùng tham khảo nhé.

Chúc các em học tốt!

 

Đề thi thử THPT quốc gia môn địa lý năm học 2017-2018

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÝ

NĂM HỌC 2017-2018

Câu I (2,0 điểm)

a. Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường nước ta hiện nay là gì?Hãy nêu những hậu quả và biện pháp chủ yếu để phòng chống thiên tai hạn hán.

b. Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi giai đoạn 1999 – 2014

                                                                                                                    (đơn vị: %)

Nhóm tuổi 1999 2009 2014
0-14 33,6 25,0 23,5
15-60 58,3 66,0 66,0
Trên 60 8,1 9,0 10,5
Tổng 100 100 100

 

a. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta giai đoạn 1999 -2014

b. Phân tích những thuận lợi của cơ cấu “Dân số vàng” (giai đoạn số dân trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ rất cao) đối với phát triển kinh tế xã hội nước ta hiện nay.

Câu II (2,0 điểm)     Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 hãy:

a. Kể tên các di sản thiên nhiên thế giới và di sản văn hoá thế giới của nước ta.

b. Hãy sắp xếp các bãi biển sau của nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam:  Cửa Lò, Vũng Tàu, Mũi Né, Thuận An, Nha Trang, Đồ Sơn, Trà Cổ.

Câu III (3,0 điểm)

a. Chứng minh rằng hoạt động xuất khẩu nước ta có những chuyển biến rõ rệt sau đổi mới nhưng hiện nay nước ta vẫn là nước nhập siêu?

b. Hãy nêu những tiềm năng để phát triển nghề cá (khai thác sinh vật biển) ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.Tại sao ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ cần phải phát triển mạnh đánh bắt xa bờ?

Câu IV: (3,0 điểm)     Cho bảng số liệu:

             TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

(đơn vị :tỉ đồng)

Năm 2000 2010
Kinh tế nhà nước 170 141 668 300
Kinh tế ngoài nhà nước 212 879 941 814
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 58 626 370 800

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt nam 2010, NXB Thống kê 2011)

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiệnqui mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và 2010.

b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét

—— ————

– Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam (NXB giáo dục Việt Nam từ 2009) khi làm bài thi.

– Giám thị không giải thích gì thêm.

Hướng dẫn chấm đề thi thử THPT quốc gia môn địa lý năm học 2017-2018 kèm biểu điểm chi tiết.

 

 

Câu Ý Nội dung Điểm
I

(2,0

điểm)

1 Hai vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường nước ta hiện nay là gì?Hãy nêu những hậu quả và biện pháp chủ yếu để phòng chống thiên tai hạn hán. 1,0
  – Hai vấn đề quan trọng nhất trong báo vệ môi trường:

+Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường(d/c)

+Tình trạng ô nhiễm môi trường đất,không khí,nước(d/c)

– Hậu quả hạn hán:mất mùa, cháy rừng, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt

­

– Biện pháp phòng chống:Trồng rừng,xây dựng hệ thống thủy lợi,trồng cây chịu hạn.

0,25

0,25

 

0,25

 

0,25

2 a.Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta giai đoạn 1999 -2014

b. Phân tích những thuận lợi của  cơ cấu “Dân số vàng” (giai đoạn số dân trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao) đối với phát triển kinh tế xã hội nước ta hiện nay.

1,0
a.

 – Cơ cấu dân số theo độ tuổi giai đoạn 1999-2014 có sự chuyển dịch nhanh( d/c)

Cơ cấu dân số chuyển từ dân số trẻ sang dân số già

 

0,25

0,25

b.

– Lực lượng lao động dồi dào, trẻ( số người lao động gấp đôi số người phụ thuộc) thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh,  thuận lợi tiếp thu công nghệ.

– Nhóm dân số 0-14 tuổi giảm nhanh tạo điều kiện cho nâng cao chất lượng giáo dục,nguồn lao động,giảm bớt chi phí y tế,phúc lợi xã hội.

 

0,25

 

 

0,25

 

II

(2,0

điểm)

1 Kể tên các di sản thiên nhiên thế giới và di sản văn hoá thế giới của nước ta.  
– Di sản thiên nhiên thế giới: Vịnh Hạ Long, Phong Nha-Kẻ Bàng

– Di sản văn hoá thế gới: Cố đô Huế, Di tích Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An

0,5

 

0,5

2 Sắp xếp các bãi biển theo thứ tự từ Bắc vào Nam: 1,0
Trà Cổ, Đồ Sơn, Cửa Lò, Thận An,Nha Trang, Mũi Né,Vũng Tàu.

(đúng thứ tự 2-3 địa danh cho 0,25đ; 4 địa danh cho 0,5đ; 5 địa danh cho 0,75đ; 6-7 địa danh cho 1,0 đ)

III

(3,0

điểm)

1 Chứng minh rằng hoạt động xuất khẩu nước ta có những chuyển biến rỏ rệt sau đổi mới nhưng hiện nay nước ta vẫn là nước nhập siêu? 1,5
* Hoạt động xuất nhập khẩu đang có sự chuyển biến rõ rệt:

+ Giá trị XK liên tục tăng: 1990 đạt 2,4 tỷ USD tăng lên 32,4 tỷ USD vào năm 2005.(Hoặc số liệu của At lát VN từ 14,5 tỷ USD lên 48,6 tỷ USD giai đoạn  2000-2007)

+ Các mặt hàng XK ngày càng phong phú: hàng CN nặng và khoáng sản, hàng CN nhẹ và tiểu thủ CN, hàng nông lâm thuỷ sản.

+ Thị trường XK lớn nhất hiện nay là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc.

 

* Nước tà là nước nhập siêu: năm 2005, giá trị nhập khẩu đạt 36,8 tỉ USD cao hơn giá trị xuất khẩu 4,4 tỉ USD (hoặc theo At lát VN năm 2007 xuất khẩu cao hơn nhập khẩu 14,2 tỷ USD)

 

0,5

 

0,25

0,25

 

0,5

2  Hãy nêu những tiềm năng để phát triển nghề cá (khai thác sinh vật biển) ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.Tại sao ở đây cần phải phát triển mạnh đánh bắt xa bờ? 1,5
a. Tiềm năng: – Đánh bắt:

+ Tỉnh nào cũng giáp biển,giàu nguồn lợi hải sản

+Có 2 ngư trường trọng điểm Ninh Thuận-Bình Thuận; Trường Sa-Hoàng Sa

– Nuôi trồng: Bờ biển có nhiều vũng vịnh,đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nhất là tôm hùm,tôm sú

b. Cần phải phát triển đánh bắt xa bờ vì:

+ Có hiệu quả kinh tế cao,bảo vệ nguồn lợi ven bờ

+Khẳng định chủ quyền và góp phần bảo vệ biển –đảo nước ta

0,25

 

0,5

 

0,25

 

0,25

0,25

IV

(3,0

điểm)

1 Vẽ biểu đồ 2,0
* Yêu cầu

–         Xử lý số liệu đúng: (sai số +;- 0,2)

CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (đơn vị: %)

Năm 2000 2010
Kinh tế nhà nước 38,5 33,7
Kinh tế ngoài nhà nước 48,2 47,5
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 13,3 18,8
Tổng 100 100

– Tính đúng bán kính (chọn R2000 = 1đvbk; R2010 = 2,1 đvbk),

– Vẽ biểu đồ tròn, chính xác số liệu, có tên, chú giải

(nếu thiếu hoặc sai mỗi ý trừ 0,25 đ);vẽ biểu đồ khác không cho điểm.

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

1,25

2 Nhận xét 1,0
– Qui mô

+Giá trị tổng sản phẩm của thành phần kinh tế ngoài nhà nước trong tổng sản phẩm trong nước lớn nhất , tiếp đến là của thành phần kinh tế nhà nước, thấp nhất là thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (d/c)

+ Từ năm 2000 đến năm 2010, GDP cá nước tăng 4,49 lần;  trong đó  thành phần kinh tế nhà nước tăng 3,90 lần, thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng 4,42 lần, thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 6,32 lần

– Cơ cấu

+ Tỉ trọng của thành phần kinh tế ngoài nhà nước trong tổng sản phẩm trong nước lớn nhất , tiếp đến là của thành phần kinh tế nhà nước, thấp nhất là thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (d/c)

+Từ năm 2000 đến năm 2010, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi: Tỉ trọng của thành phần kinh tế nhà nước giảm tương đối nhanh, thành phần kinh tế ngoài nhà nước giảm  nhẹ, thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh (d/c)

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

 

 

0,25

Trên đây là đề thi thử THPT quốc gia môn địa lý năm học 2017-2018 kèm đáp án và biểu điểm chi tiết. Các em cùng tham khảo nhé.

Chúc các em học tốt!

Đề thi học sinh giỏi môn địa lý lớp 10 năm học 2017-2018

Đề thi học sinh giỏi môn địa lý lớp 10

Năm học 2017-2018

Câu 1. (2,5 điểm)

  1. Hình dạng khối cầu của Trái đất gây ra những hiện tượng địa lí nào?
  2. Vì sao ở cực Bắc trong năm có thời gian ngày và đêm dài 24h không bằng nhau?

Câu 2. (3,0 điểm)

  1. Trình bày nội dung của Thuyết kiến tạo mảng.
  2. Vì sao độ ẩm tương đối ở xích đạo và vùng cực đều cao nhưng ở xích đạo mưa nhiều còn ở vùng cực mưa ít?

Câu 3. (3,0 điểm)

  1. Thuỷ triều lớn nhất và nhỏ nhất vào thời kì nào trong tháng? Tại sao?
  2. Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật.

Câu 4. (3,0 điểm)

  1. Địa hình là một nhân tố có tính bảo thủ nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của quy luật địa đới. Nêu những biểu hiện mang tính địa đới của địa hình.
  2. Hãy phân biệt các khái niệm: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, tỉ số giới tính. Vì sao nói tỉ suất sinh thô chỉ phản ánh tương đối chính xác mức sinh của dân cư?

Câu 5. (2,5 điểm)

  1. Phân biệt hai chỉ tiêu đánh giá nền kinh tế: GDP và GNI. Phân tích mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu đó.
  2. Cơ sở thức ăn có ảnh hưởng như thế nào đến ngành chăn nuôi?

Câu 6. (3,0 điểm)

  1. Tại sao công nghiệp dệt may và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới?
  2. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ảnh hưởng như thế nào đến ngành giao thông vận tải?

Câu 7. (3,0 điểm)

  1. Môi trường tự nhiên có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội loài người hay không? Vì sao?
  2. Cho bảng số liệu:

Giá trị GDP của Hoa Kì và Trung Quốc, năm 2004

Đơn vị: Tỉ USD

Quốc gia GDP Giá trị trong GDP
Nông – lâm – ngư nghiệp Công nghiệp – xây dựng Dịch vụ
Hoa Kì 11 667,5 105 2 298,5 9 264
Trung Quốc 1 649,3 239,1 839,5 570,7

 

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui mô và cơ cấu GDP của 2 quốc gia trên. Rút ra nhận xét và giải thích.

Đáp án và biểu điểm chi tiết đề thi học sinh giỏi môn địa lý lớp 10 năm học 2017-2018

Câu Ý Nội dung Điểm
1     2,5đ
a Hình dạng khối cầu của TĐ gây ra những hiện tượng địa lí sau: 1,0
– Bề mặt trái đất luôn luôn có một nửa được chiếu sáng và một nửa nằm trong bóng tối→ hiện tượng ngày đêm.

– Tia tới của mặt trời chiếu xuống bề mặt TĐ ở các vĩ độ khác nhau có độ lớn khác nhau, dẫn đến sự phân bố bức xạ và phân bố nhiệt giảm dần từ xích đạo về 2 cực.

– Các quá trình và các hiện tượng địa lí diễn ra trái ngược nhau giữa hai bán cầu Bắc và Nam.

0,25

 

0,5

 

0,25

b Ở cực Bắc, trong năm có thời gian ngày và đêm dài 24h không bằng nhau: 1,5
– Thực tế ở cực Bắc có thời gian ngày dài 24h là 186 ngày, thời gian đêm dài 24h chỉ có 179 ngày.

– Do Trái đất chuyển động quanh Mặt trời theo quỹ đạo hình elip với trục nghiêng không đổi hướng:

+ Từ ngày 21-3 đến ngày 23-9, do Trái đất ở xa Mặt trời chịu lực hút nhỏ hơn→ vận tốc chuyển động trên quỹ đạo giảm, thời gian chuyển động dài hơn, nên cực Bắc có số ngày dài 24h là 186 ngày.

+Từ 23-9 đến 21-3 năm sau, vì Trái đất ở gần Mặt trời hơn, chịu sức hút của Mặt trời lớn → vận tốc chuyển động nhanh hơn, thời gian chuyển động ngắn hơn, nên ở cực Bắc có đêm dài 24h chỉ là 179 ngày.

0,25

 

0,25

 

0,5

 

0,5

2     3,0
a Trình bày nội dung của Thuyết kiến tạo mảng. 1,0
– Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng kiến tạo lớn: Mảng Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Âu-Á, Phi, Thái Bình Dương, Ấn Độ-Oxtraylia, Nam Cực và một số mảng nhỏ.

– Mỗi mảng kiến tạo thường gồm cả phần lục địa và phần đáy đại dương, nhưng có mảng chỉ có phần đại dương (Thái Bình Dương).

– Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi trên một lớp vật chất quánh dẻo, thuộc phần trên của lớp Manti. Chúng không đứng yên mà dịch chuyển một cách chậm chạp trên lớp quánh dẻo này theo hướng xô vào nhau hoặc tách ra xa nhau.

– Hoạt động chuyển dịch của các mảng kiến tạo là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa…

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

b  Độ ẩm tương đối ở xích đạo và vùng cực đều cao nhưng ở xích đạo mưa nhiều còn ở vùng cực mưa ít: 2,0
  – Độ ẩm tương đối là tỉ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hoà của không khí ở cùng nhiệt độ. Độ ẩm tương đối phụ thuộc vào nhiều yếu tố: quan trọng nhất là nhiệt độ và lượng hơi nước trong khí quyển.

– Độ ẩm tương đối ở xích đạo và vùng cực đều cao do:

+ Ở xích đạo: Mặc dù nhiệt độ cao nhưng lượng hơi nước trong khí quyển lớn (do có áp thấp, diện tích đại dương lớn, nhiều rừng, có dòng biển nóng, hoạt động của đối lưu nhiệt phát triển mạnh) nên độ ẩm tương đối cao (> 80%).

+ Ở cực: do nhiệt độ quanh năm thấp à độ ẩm bão hoà thấp, không khí luôn đạt gần điểm bão hoà hơi nước nên độ ẩm tương đối cao.

– Mặc dù độ ẩm đều cao nhưng lượng mưa khác nhau do:

+ Xích đạo: mưa nhiều do đây là vùng áp thấp ổn định, lượng bốc hơi lớn, hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới…

+ Vùng cực: Do nhiệt độ thấp, hơi nước không bốc hơi lên được, không khí khó bão hoà nên không sinh ra mưa. Các nguyên nhân khác: áp cao, bề mặt đệm phủ băng tuyết…

0,25

 

 

0,5

 

 

0,25

 

0,5

0,5

3   3,0
a Thủy triều lớn nhất và nhỏ nhất vào các thời kì trong tháng: 1,0
  – Thủy triều lớn nhất vào thời kì trăng tròn và không trăng (vị trí thẳng hàng của 3 thiên thể).

– Thủy triều nhỏ nhất vào thời kì trăng khuyết (vị trí vuông góc giữa 3 thiên thể).

– Nguyên nhân: Do lực hấp dẫn của mặt trăng và mặt trời, nhưng vì mặt trời ở quá xa trái đất so với mặt trăng, nên gia tốc thủy triều của mặt trời gây ra nhỏ hơn gia tốc thủy triều của mặt trăng hơn hai lần.

0,25

 

0,25

 

 

0,5

b Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. 2,0
  * Tác động của sinh vật đến đất:

Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất

– Sinh vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất.

– Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.

– Động vật sống trong đất như giun, kiến, mối,…cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hoá học của đất và phân huỷ một số xác vật chất hữu cơ trong đất.

 

* Tác động của đất đến sinh vật:

– Các đặc tính lí, hoá và độ ẩm của đất có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng và phân bố của sinh vật.

– Nêu ví dụ:

+ Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lí tốt nên có rất nhiều loại thực vật sinh trưởng và phát triển.

+ Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, đước, bần, mắm, trang…Vì thế, rừng ngập mặn chỉ phát triển và phân bố ở các bãi ngập triều ven biển.

 

0,25

0,25

0,25

 

0,25

 

 

0,5

 

0,5

4     3,0
a Những biểu hiện mang tính địa đới của địa hình: 1,0
  – Thể hiện trong quá trình hình thành địa hình

– Ở vùng nhiệt đới ẩm ướt: phong hóa hóa học là chủ yếu, vai trò hình thành địa hình của dòng nước đóng vai trò quan trọng, điển hình là địa hình thung lũng sông.

– Ở vùng khí hậu khô khan: quá trình phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, hình thành các dạng địa hình do gió (cồn cát, nấm đá).

– Ở vùng khí hậu băng giá, lạnh: phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, vai trò hình thành địa hình do băng hà (dạng địa hình điển hình như đá lưng cừu, hồ băng hà,…)

0,25

0,25

 

 

0,25

 

0,25

b  Khái niệm: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, tỉ số giới tính. Vì sao nói tỉ suất sinh thô chỉ phản ánh tương đối chính xác mức sinh của dân cư? 2,0
  * Các khái niệm:

– Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính: ‰

– Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết đi trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính: ‰

– Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. Đơn vị: %

– Tỉ số giới tính là tương quan giữa giới nam so với giới nữ.

* Tỉ suất sinh thô chỉ phản ánh tương đối chính xác mức sinh của dân cư vì:

Tỉ suất sinh thô chỉ phản ánh gần đúng mức sinh vì mẫu số gồm toàn bộ dân số chứ không phải chỉ có phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ, song nó đơn giản, dễ tính toán, dễ so sánh nên được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh.

 

0,5

 

0,5

 

0,25

 

0,25

 

 

0,5

5     2,5đ
a Phân biệt 2 chỉ tiêu đánh giá nền kinh tế: GDP và GNI. Phân tích mối quan hệ giữa 2 chỉ tiêu đó: 1,0
  Phân biệt:

+ GDP (tổng sản phẩm trong nước)

+ GNI (tổng thu nhập quốc gia)

(yêu cầu học sinh nêu khái niệm cụ thể)

Mối quan hệ giữa GDP và GNI:

+ GNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP tuỳ thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư, vốn, lao động…) giữa một nước với nhiều nước khác.

+ Những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì GNI lớn hơn GDP. Ngược lại, những nước đang tiếp nhận đầu tư nhiều hơn đầu tư ra nước ngoài sẽ có GDP lớn hơn GNI.

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

b  Ảnh hưởng của cơ sở thức ăn đến ngành chăn nuôi: 1,5
  – Sự thay đổi nguồn thức ăn dẫn đến sự thay đổi của các hình thức chăn nuôi:

+ Thức ăn tự nhiên → hình thức chăn thả.

+ Thức ăn do con người trồng, phụ phẩm ngành nông nghiệp→ chăn nuôi nửa chuồng trại và chuồng trại.

+ Thức ăn chế biến bằng phương pháp công nghiệp→ chăn nuôi công nghiệp.

– Cơ sở thức ăn đa dạng tác động tới cơ cấu vật nuôi, chất lượng nguồn thức ăn tác động đến sản lượng, năng suất, chất lượng sản phẩm của ngành chăn nuôi

– Sự phân bố của nguồn thức ăn quyết định cơ cấu và sự phân bố của ngành chăn nuôi.

0,5

 

 

 

 

0,5

 

 

0,5

6     3,0
a  Công nghiệp dệt may và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới: 1,5
  – Là những ngành giải quyết các nhu cầu về ăn uống, may mặc của con người

– Giải quyết việc làm cho nhiều lao động, nhất là lao động nữ

– Tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp, các sản phẩm của nhiều ngành công nghiệp khác, góp phần cải thiện đời sống người dân, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước

– Trình độ kĩ thuật đa dạng, đòi hỏi ít vốn đầu tư, khả năng quay vòng vốn nhanh, đem lại hiệu quả kinh tế cao

0,25

 

0,25

 

0,5

0,5

b Sự phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ảnh hưởng đến ngành GTVT: 1,5
  – Có vai trò quyết định đến sự phát triển và phân bố cũng như hoạt động của ngành giao thông vận tải.

– Các ngành kinh tế là khách hàng của giao thông vận tải:

+ Quy định mật độ giao thông vận tải

+ Quy định các loại hình vận tải

+ Quy định hướng, cường độ vận chuyển

(Yêu cầu phải lấy dẫn chứng, nếu thiếu d/c chỉ cho nửa số điểm)

– Các ngành kinh tế trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành GTVT (d/c)

0,25

 

0,25

0,25

0,25

0,25

 

0,25

7     3,0
a Môi trường có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội loài người hay không? 1,0
  – Môi trường tự nhiên có vai trò quan trọng nhưng không mang tính quyết định đến sự phát triển của xã hội loài người.

– Nguyên nhân:

+ Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra chậm hơn sự phát triển của xã hội loài người

+ Vai trò quyết định sự phát triển của xã hội loài người thuộc về phương thức sản xuất, bao gồm cả sức sản xuất và quan hệ sản xuất.

0,25

 

 

0,5

0,25

b Vẽ biểu đồ và nhận xét 2,0
  Xử lý số liệu:

Bảng cơ cấu GDP của Hoa Kì và Trung Quốc, năm 2004 (%)

QUỐC GIA TỔNG GDP CƠ CẤU GDP
Nông – lâm – ngư nghiệp Công nghiệp – xây dựng Dịch vụ
Hoa Kì 100 0,9 19,7 79,4
Trung Quốc 100 14,5 50,9 34,6

– Vẽ biểu đồ:

+ Tính R: Gọi R Trung Quốc = 1(đvbk)

→ R Hoa Kì = = 2,7 (đvbk)

+ Biểu đồ: 2 biểu đồ tròn

Yêu cầu: học sinh vẽ tương đối chính xác quy mô và cơ cấu của hai biểu đồ.

(Nếu không tính R: vẽ 2 biểu đồ tròn kích thước bằng nhau  trừ 0,5 điểm; hoặc vẽ 2 biểu đồ kích thước khác nhau trừ 0,25 điểm)

0,25

 

 

 

 

 

 

 

1,0

  Nhận xét – giải thích

– Đây là 2 nước có nền kinh tế lớn, tổng GDP cao, GDP của Hoa Kì cao hơn Trung Quốc (d/c số liệu).

– Cơ cấu GDP 2 nước có sự khác nhau (dẫn chứng).

– Giải thích: Hoa Kì là nước có nền kinh tế phát triển, đã trải qua quá trình CNH. Trung Quốc là nước đang phát triển, đang trên đường CNH đất nước.

 

0, 25

0,25

0,25

Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm

 

Trên đây là đề thi học sinh giỏi môn địa lý lớp 10 năm học 2017-2018. Các em cùng tham khảo nhé. Chúc các em học tốt!