Đề thi học kì 2 lớp 7 môn ngữ văn kèm đáp án chi tiết năm học 2017-2018

Tham khảo đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ Văn của phòng GD&ĐT Bát Xát, Lào Cai năm 2017-2018: Chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.

Đề thi học kì 2 lớp 7 môn ngữ văn năm học 2017-2018

I. Trắc nghiệm: (2 điểm)

    Hãy đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4, mỗi ý đúng 0,25 điểm).

     “…Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng rễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”.

Trích Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Sgk Ngữ văn 7 )

1. Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được viết trong thời kỳ nào ?

A. Kháng chiến chống Pháp.

B.Kháng chiến chống Mỹ.

C.Thời kỳ đất nước ta xây dựng chủ ngĩa xã hội ở miền Bắc.

D.Thời kì hòa bình lập lại ở hai miền Nam Bắc.

2. Trong câu : “ Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến” sử dụng phép tu từ nào?     

A. Liệt kê.
C.Điệp ngữ.

B.Nhân hóa.            D.Chơi chữ.

3.Trong đoạn trích trên có sử dụng mấy kiểu câu rút gọn?

A. Một.
C.Ba.

B.Hai.
D.Bốn.

4. Phương thức biểu đạt chính nào được sử dụng trong đoạn trích trên ?

A. Tự sự.
C.Biểu cảm.

B.Nghị luận.               D.  Miêu tả.

5. 0,5điểm): Trong những câu sau, câu nào là câu rút gọn?

A. Người ta là hoa đất.
C.Đói cho sạch, rách cho thơm.

B.Học ăn, học nói, học gói học mở.
D.Nhất thì, nhì thục.

6. (0,5điểm)Trong câu (2) dưới đây được rút gọn thành phần nào?

Hoa: Bạn đã ăn cơm chưa?(1)

Bảo: Chưa.(2)

A. Thành phần chủ ngữ.
C.Thành phần vị ngữ.

B.Chủ ngữ và vị ngữ.
D.Thành phần trạng ngữ.

 II. Tự Luận

7 . (2 điểm) PiSa: Cho đoạn thông tin sau:

   “ Tục ngữ: những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.”

( SGK ngữ văn 7 tập 2 trang 4)

a. Hãy chép 2 câu tục ngữ đã học (1điểm).

b. Vì sao có thể nói rằng: tục ngữ là túi khôn dân gian (1điểm).

8: (2 điểm)

a. Thế nào là câu chủ động và câu bị động ? (1điểm).

b. Em hãy chuyển đổi  câu chủ động dưới đây thành câu bị động tương ứng? (1điểm).

Người ta làm tất cả cánh cửa sổ bằng kính

9: (4 điểm)

Chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.


Đáp án và hướng dẫn làm bài Đề thi học kì 2 lớp 7 môn ngữ văn năm học 2017-2018

A. Trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi câu đúng được (0,25 điểm) riêng câu 5,6 được  0,5 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A B C B B A

B.Tự luận (8 điểm)

Câu Đáp án Điểm
7 a. Chép câu tục ngữ.– Chép đúng 2 câu tục ngữ

+ Học ăn, học nói,  học gói, học mở.

+ Đói cho sạch, rách cho thơm.

b. Giải thích đúng

Vì tục ngữ đúc kết kinh nghiệm quý báu của cha ông ta trong lao động sản xuất, dự đoán thiên nhiên, bài học trong quan hệ xã hội, cách cư xử hay đạo lí ở đời…

 

1(Mỗi câu 0,5điểm)

 

1

8 a. Khái niệm.– Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (Chỉ chủ thể của hoạt động)

– Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật dược hoạt động của người, vật khác hướng vào (Chỉ đối tượng của hoạt động)

b. Chuyển đổi câu chủ động theo hai cách.

Tất cả cánh cửa sổ được người ta làm bằng kính.

Tất cả cánh cửa sổ được làm bằng kính.

0,5

 

 

0,5

 

 

 

0,5

0,5

Câu 9.

Rừng được ví như lá phổi xanh của con người. Chính vì vậy, bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
Rừng là nơi cây xanh phát triển. Như ta đã biết, cây xanh khi quang hợp sẽ tiếp nhận khí các-bo-níc và thải ra khí ô-xi – rất cần thiết cho quá trình hô hấp của con người nói riêng và nhiều loài động vật trên thế giới nói chung.

Nhờ cây xanh mà bầu không khí trở nên trong lành, giảm thiểu những tác nhân gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, … góp phần phòng chống thiên tai, bão lũ vốn gây ra nhiều thiệt hại về người và của. Không những thế, rừng còn được trồng vì mục đích phát triển kinh tế. Rừng là nguồn cung cấp gỗ cho các nhà máy sản xuất đồ nội thất, làm giấy,… Rừng cũng là nơi cư trú của nhiều loại động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng: hổ, khỉ, hươu, … Nhờ có rừng, hệ sinh thái được cân bằng.

Tuy nhiên, dù vai trò quan trọng của rừng nhưng nạn khai thác rừng vẫn diễn ra từng ngày. Chỉ vì cái lợi trước mắt, họ bỏ qua những lợi ích lâu dài mà rừng đem lại. Rừng đầu nguồn bị chặt phá làm cho lũ lụt xảy ra triền miên, làm xói mòn đất đai, nhiều người mất của cải và thậm chí là thiệt mạng. Nhiều cây quý hiếm trong rừng bị chặt phá khiến cho nhiều loài động vật bị mất đi nơi trú ngụ của mình. Nạn đốt rừng làm nương rẫy cũng làm cho diện tích rừng suy giảm nghiêm trọng.

Để bảo vệ rừng, chúng ta cần có những hành động thiết thực ngay từ bây giờ. Cần tuyên truyền, nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ rừng. Những vùng thường hay xảy ra thiên tai, bão lũ cần trồng rừng đầu nguồn. Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần tích cực trồng cây phủ xanh đồi trọc. Đối với nạn phá rừng, Nhà nước cần có những chính sách chặt chẽ cũng như biện pháp xử lí nghiêm minh nhằm răn đe mọi người.
Bảo vệ rừng không phải là vấn đề của riêng ai. Vì sức khỏe của bản thân, gia đình và xã hội, chúng ta hãy cùng chung tay góp sức bảo vệ rừng!

Trên đây là Đề thi học kì 2 lớp 7 môn ngữ văn năm học 2017-2018 kèm hướng dẫn chi tiết. Các em cùng tham khảo nhé!. Chúc các em học tốt!

 

Đề thi vào lớp 10 môn tiếng Anh thành phố Hồ Chí Minh năm 2017 có đáp án

Đề thi vào lớp 10 môn tiếng Anh TPHCM năm 2017

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Khoá ngày 02 tháng 06 năm 2017 tại TP.HCM

Môn thi: ANH VĂN

Thời gian: 60 phút (không tính thời gian giao đề)

I. Choose the word/ phrase (A, B, C or D) that best fits the space in each sentence. (2.5 pts)

1. Are you very busy _________ Monday mornings? – No! I always have time for a cup of coffee.

A. from                        B. to                           C. out                       D. on

2. London is also known _______ “The Square Mile” beacause its area is almost one square mile.

A. with                         B. of                          C. as                         D. for

3. She didn’t hear the dog barking outside beacause she _________ headphones.

A. wore                        B. was wearing          C. wearing               D. is wearing

4. That is Maryam, the girl ________ visited Lan and Nga last week.

A. who                        B. whom                   C. whose                 D. which

5. She felt a little bit cold, __________ she put on her coat.

A. or                            B. because                 C. so                        D. but

6. My Japanese pen pal, Yoko, speaks English very _______.

A. best                         B. excellent               C. well                     D. good

7. I like the new idea of those _____ spoons which can be eaten after use as it is made of good rice.

A. edible                     B. inedible                 C. poisonous           D. wooden

8. One plastic bottle recycled saves enough energy to run a 60-watt light ________ for 6 hours.

A. bulb                        B. standard               C. electricity            D. bill

9. David :”It’s terrible. I don’t think I will be able to pass the exam.” – Mary : “______”

A. Let’s try it.                                                B. Don’t worry. Everything will be all right.

C. Ok. What’s that?                                      D. Why not pass it?

10. Sue: “You have read that article on the website, haven’t you” – Peter : “_______”

A. Sure, thanks.                                             B- Not at all! Go ahead.

C. Not yet. Why?                                          D. Yes, of course, I will.

II. Choose the underlined word or phrase (A, B, C or D) that needs correcting. (0,5 pt)

11. Don’t use so much fossil fuel although there will be nothing left for future generations.
A                                               B                       C                D

12. Recycling plastics reduce the amount of oil needed for making new plastics.
A              B                     C                D

III. Read the following letter. Decide if the statements from 13 to 16 are True or False and choose the correct answer (A, B, C or D) for the questions 17 and 18.

Today almost everyone walking down the street has at least one mobile phone in their pocket. That is because many mobile phones are upgraded every year around the world, and most people are interested in changing their old mobile phone for a new one. There has been an estimated number of 90 million unwanted mobile phones in the UK alone! This mountain weighs around 12,000 tonnes, but only about 5% of it is recycled. What makes us worried most is that mobile phones contain harmful chemicals which are released into the environment when phones begin to degrade and, in addition, large amounts of carbon dioxide are also produced during the manufacture of phones. It seems that the more modern mobile phones become, the worse our environment gets.

13. Mobile phones are modernized every year around the world.

14. Most people are keen on having a newer mobile phone.

15. About half of unwanted mobile phones in the UK are recycled.

16. Old mobile phones do no harm to the environment.

17. What is the passage mainly about?

A. The moderization of mobile phones is necessary.

B. There are more and more mobile phones in the world.

C. The modernization of mobile phones make the environment worse.

D. The manufacture of phones produces carbon dioxide.

18. Which of the following can be inferred from the passage?

A. Modern mobile phones are worse for the environment than the older ones.

B. Mobile phones are getting cheaper and more modern.

C. People in the UK are very concerned to recycle old mobile phones.

D. Used mobile phones can pollute the environment.

IV.Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage. (1,5 pts)

In many Western countries, people (19)_______ Halloween on Octorber 31st. The word Halloween (20)________ from “All Hallows’ Eve”. It is the night before All Saints’ Day, a religious holiday in some parts of the world. On this night, children dress up in special costumes, put (21)________ masks, and go door to door saying “trick-or-treat” to get candy. Many people decorate their homes with paper ghosts, black cats or witches to give their houses a (22) _______ look. People also decorate their homes with jack-o-lanterns. They carve scary faces on pumpkins, and (23)_____ candles inside the pumpkins. In some places, both children and adults can make (24)______ of haunted houses. They all seem very excited about the festival.

19.  A. celebrate                 B. reduce                                 C. save                 D.exchange

20.  A. gets                         B. goes                                    C. comes         D.reaches.

21.  A. in                             B. off                                         C. out                 D. on

22.A. bored                      B. relaxed                                  C. careful             D. scary

23. A. light                         B. to light                                    C. lighting          D. lighted

24. A. parts                       B. tours                                      C. turns                 D. prizes

VI. Use the correct tense or form of the verb given in each sentences. (1.0 pt)

25. My pen pal was really _______ by the beauty of Ha Long Bay.                                              (impress)

26. Both competitors are ______ strong and fast.                                                                         (surprise)

27. The company has made a new motorbike having very low fuel ____.                                     (consume)

28. A large number of car accidents are caused by fast and _____driving.                                   (care)

29. Could you send me details of courses for _______, who have never learnt English before.   (begin)

30. Ba’s family and Liz had a very ________ day in the countryside last weekend.                      (enjoy)

VI. Rearrange the groups of words in a correct order to make complete sentences (0.5pt)

31. have lost their lives/ Many people around the world/ natural disasters/ and homes because of./

32. The survival of/ depends on each and/ the natural world/ every one of us./

VII. Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it. (2.0pts)

33. He can’t drive because he’s very young.

34. City life is not as peaceful as country life.

35. It’s not safe for kids to go hunting Pokemon on the street.

36. The boy hasn’t visited his grandparents for two months.

Đáp án Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng Anh thành phố Hồ Chí Minh năm 2017

Trên đây là đề thi vào lớp 10 môn tiếng Anh thành Phố Hồ Chí Minh năm 2017 và đáp án chi tiết, các em tham khảo nhé, chúc các em thi tốt.

 

Đề thi khảo sát chất lượng khối 11 môn ngữ văn năm học 2017-2018

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KHỐI 11

MÔN NGỮ VĂN

NĂM HỌC 2017 – 2018

Thời gian làm bài: 90 phút

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

            Khi rời Tokyo, thay vì đi taxi và tàu điện ra sân bay chúng tôi đã lựa chọn xe bus chạy tuyến nối trung tâm thành phố ở trạm xe bus gần nhà ga trung tâm ở khu Ikebukuro với sân bay quốc tế Tokyo Hadena.

            Xe bus chỉ có duy nhất một người phục vụ hành khách với rất nhiều vali hành lý. Anh vừa là lái xe vừa là người bán vé vừa là người phục vụ. Khi xe tới anh xuống xe nhận từng vali hành lý của khách, xếp gọn gàng vào hầm chứa đồ của xe một cách cực kỳ cẩn trọng nhưng cũng rất nhanh chóng. Thái độ làm việc đầy trách nhiệm này chắc chắn là bắt nguồn từ tinh thần kỷ luật rất cao đối với cá nhân khi thực hiện công việc của mình.

            Sau khi nhận hành lý của hành khách, anh lên xe để thực hiện việc bán vé tuyến Ikebukuro – sân bay Hadena cho từng khách với một thái độân cần và kính cẩn, luôn miệng cảm ơn từng người và cần mẫn trả tiền thừa cho mọi người, nhất là khi có rất nhiều du khách dùng tiền xu còn sót lại của mình để thanh toán cho tiền vé 1200 yên cho hành trình này.

            Khi xe tới sân bay anh lại một mình dỡ và gửi từng vali cho hành khách cũng nhẹ nhàng vàcẩn trọng như chính hành lý của mình vậy, và luôn miệng cảm ơn hành khách chúng tôi.

            Tôi kính phục anh, kính phục tinh thần kỷ luật cá nhân của anh cũng như của người Nhật trong công việc. Nếu không có tinh thần kỷ luật cá nhân, người Nhật không bao giờ có thể làm công việc của mình một cách cần mẫn, chu đáo và chi tiết tới mức tỉ mỉ đến vậy.

(Theo Fanpage Câu chuyện Nhật Bản)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 2. Thái độ và cách đối đãi của anh lái xe khi hành khách lên và xuống xe như thế nào?

Câu 3. Vì sao anh lái xe được nhân vật tôi nể phục?

Câu 4. Trong cuộc sống nếu thiếu kỷ luật, lúc đó thái độ của mọi người đối với anh/chị như thế nào? Anh/chị học hỏi được điều gì từ anh lái xe?

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về tính kỷ luật của con người trong cuộc sống.

Câu 2 (5.0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,

                                    Trơ cái hồng nhan với nước non.

                                    Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

                                    Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.

(Trích Tự tình II – Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr19)

Đáp án đề thi khảo sát chất lượng khối 11 môn ngữ văn năm học 2017-2018

Phần Câu   Điểm
I ĐỌC HIỂU 3.0
  1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự. 0.5
2 Thái độ và cách đối đãi của anh lái xe khi hành khách lên và xuống xe: Anh không hề gắt gỏng, vội vã; ngược lại anh đối đãi với khách với thái độ niềm nở, lịch sự và làm việc rất cẩn trọng, tỉ mỉ trong khi xe bus rất đông khách. 0.5
3 Nhân vật tôi kính phục anh lái xe người Nhật vì anh ta có tinh thần kỷ luật cao. 0.5
4 Một số gợi ý:

– Khi quá dễ dãi, thiếu kỷ luật sẽ bị mọi người xem thường.

– Học hỏi được ở anh lái xe:

Bài học quý giá về tinh thần chấp hành kỷ luật tự giác.

Tính cần mẫn, chu toàn trong công việc.

Thái độ sống tích cực.

1.5
II   LÀM VĂN 7.0
1 Trình bày suy nghĩ về tính kỷ luật của con người trong cuộc sống
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

0.25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Tính kỷ luật của con người trong cuộc sống.

0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghi luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ vai trò của tính kỷ luật đối với con người, xã hội. Có thể theo hướng sau:

Giải thích: Tính kỷ luật là sự tuân thủ các nguyên tắc trong công việc và cuộc sống một cách nghiêm khắc để đạt được mục tiêu đã đề ra, đạt được sự thành công trong cuộc sống.

Bàn luận:

+ Muốn thành công phải có tính kỷ luật.

+ Muốn có tính kỷ luật ta phải làm gì?

+ Dẫn chứng.

Mở rộng: Phê phán, lên án lối sống vô kỷ luật,…

Bài học nhận thức và hành động.

1.0
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chı́nh tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Viêṭ.

0.25
e. Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.

0.25
2 Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Tự tình II (Hồ Xuân Hương) 5.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0.25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Cảm nhận về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ.

0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận

Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

⁎ Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ 0.5
⁎ Cảm nhận đoạn thơ

Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách nhưng cần đáp ứng các yêu cầu sau:

Về nội dung: Đoạn thơ thể hiện tâm trạng của nhân vật trữ tình khi duyên phận dở dang.

+ Hai câu đầu: Cảm giác cô đơn, trống vắng trước vũ trụ và tâm trạng tủi hổ bẽ bàng của nhân vật trữ tình trước cuộc đời:

• Thời gian: Đêm khuya

• Không gian: Cảnh khuya

• Âm thanh: Tiếng trống canh văng vẳng

• Con người: Ý thức về cảnh ngộ: Cái hồng nhan trơ với nước non.

• Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, thủ pháp nghệ thuật: từ trơ, nghệ thuật đối: Cái hồng nhan>< nước non, cách ngắt nhịp: 1/ 3/3

+ Hai câu sau: Nỗi đau đớn, bế tắc của nhân vật trữ tình khi duyên phận dở dang:

• Tầng nghịch cảnh thứ nhất: Trong trạng thái cô đơn, người phụ nữ tìm đến rượu như một giải pháp hữu ích. Nhưng cụm từ say lại tỉnh gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc của số phận.

• Tầng nghịch cảnh thứ hai: Nhân vật trữ tình lại tìm đến trăng để làm bạn. Nhưng hình ảnh vầng trăng bóng xế lại khiến nhà thơ buồn thêm khi soi chiếu vào cuộc đời mình.

• Cách sử dụng: từ ngữ lại, hình ảnh khuyết chưa tròn…..

Về nghệ thuật: Đoạn trích đã sử dụng hiệu quả, sáng tạo thể thơ Đường luật; sử dụng ngôn từ chỉ âm thanh, cảm giác,…; lựa chọn hình ảnh đặc sắc; giọng điệu linh hoạt, tự nhiên, gần gũi với cuộc sống; sử dụng thành công phép đối không cân xứng trong hai câu thực;…

 

 

 

2.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.75

⁎ Đánh giá: Khẳng định lại vấn đề. 0.5
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu

Đảm bảo chuẩn chı́nh tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Viêṭ.

0.25
e. Sáng tạo

Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.

0.25
TỔNG ĐIỂM: 10.0

Trên đây là đề thi khảo sát chất lượng khối 11 môn ngữ văn năm học 2017-2018 kèm biểu điểm chi tiết. Các em cùng tham khảo nhé!.

Chúc các em học tốt!

Xem thêm

Đề thi thử Trung học phổ thông Quốc gia năm 2018 môn Ngữ văn

ĐỀ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018 MÔN NGỮ VĂN.

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề.

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Sự trưởng thành của con người luôn song hành cùng những vấp ngã và sai lầm. Vì thế, hãy chấp nhận điều đó như một lẽ tự nhiên. Khi trẻ học nói, học đi hay bất cứ điều gì, chúng đều phải nếm trải những va vấp. Chúng ta cũng vậy, có thể đằng sau những tư tưởng vừa lĩnh hội, hoặc sau sự chín chắn rèn giũa được là một thất bại, hay một bước lùi nào đó. Tuy nhiên, đừng đánh đồng những sai lầm ấy với việc ta không thể trưởng thành. Hãy hiểu rằng, như một lẽ tự nhiên, sau một bước tiến xa luôn tồn tại một bước lùi gần và hãy tin tưởng rằng mọi trải nghiệm đều đem lại cho ta những bài học quý giá nếu ta biết trân trọng nó.

Chính vì vậy, đừng giữ thái độ cầu toàn trong mọi sự. Dĩ nhiên, để đạt được điều mình mong muốn, ta phải không ngừng nỗ lực. Nhưng đừng yêu cầu cuộc đời phải viên mãn thì ta mới hài lòng và cũng đừng đòi hỏi mọi mối quan hệ phải hoàn hảo thì ta mới nâng niu trân trọng. Hoàn hảo là một điều không tưởng. Trên đời, chẳng có gì là hoàn thiện, hoàn mĩ cả. […]

Khi kiếm tìm sự hoàn hảo, người ta dễ trở nên hà khắc, hay phán xét bản thân và mọi người. Bởi vậy, trên con đường trưởng thành của mình, mỗi người cần phải học cách chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có.

(Theo Quên hôm qua sống cho ngày mai – Tian Dayton, Ph. D, biên dịch:

Thu Trang – Minh Tươi, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2014, tr.68 – 69)

Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2. Theo tác giả, vì sao đừng giữ thái độ cầu toàn trong mọi sự?

Câu 3. Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến: như một lẽ tự nhiên, sau một bước tiến xa luôn tồn tại một bước lùi gần?

Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với quan niệm: trên con đường trưởng thành của mình, mỗi người cần phải học cách chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của sự trải nghiệm trong cuộc sống.

Câu 2 (5.0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người lái đò trong cảnh vượt thác (Người lái đò Sông Đà – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). Từ đó liên hệ với nhân vật Huấn Cao trong cảnh cho chữ (Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016) để nhận xét quan niệm của nhà văn về vẻ đẹp con người.

—————– HẾT —————–

GỢI Ý ĐỀ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018 MÔN NGỮ VĂN

Đề thi minh họa môn Ngữ văn kỳ thi THPT quốc gia 2018 gồm 2 phần với 5 câu hỏi.

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản: nghị luận.

Câu 2. Theo tác giả, đừng giữ thái độ cầu toàn trong mọi sự vì:

+ Sự trưởng thành của con người luôn song hành cùng những vấp ngã và sai lầm.

+ Mọi trải nghiệm đều đem lại cho ta những bài học quý giá nếu ta biết trân trọng nó.

Câu 3. Có thể hiểu ý kiến “như một lẽ tự nhiên, sau một bước tiến xa luôn tồn tại một bước lùi gần” như sau: Đây là một quy luật trong cuộc sống, không ai có thể chiến thắng liên tiếp, thất bại luôn song hành cùng với thành công. Sau mỗi thành công, sau mỗi bước tiến dài trong sự nghiệp, công việc, con người cần có những phút giây suy ngẫm, chiêm nghiệm lại để thấy mình đã làm được gì và rút ra những bài học cần thiết cho bản thân.

Câu 4. Học sinh trình bày được suy nghĩ riêng của mình theo hướng làm rõ và khẳng định hoặc phủ định ý kiến: “trên con đường trưởng thành của mình, mỗi người cần phải học cách chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có”.

– Nếu lập luận theo hướng khẳng định ý kiến trên là đúng, học sinh cần nhấn mạnh: Cuộc sống vốn dĩ không hoàn hảo, chúng ta cần phải biết chấp nhận những thứ vốn có, đừng quá “ảo tưởng” tìm kiếm những thứ xa vời. Từ việc “chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có”, con người có thể hòa nhập vào cuộc sống, hạn chế bớt “cái tôi” của bản thân để trưởng thành và chín chắn hơn. “Chấp nhận mình” để không quá nghiêm khắc với bản thân, “chấp nhận người” để không quá hà khắc với mọi người. Bên cạnh đó, nếu không biết “chấp nhận”, con người rất dễ rơi vào trạng thái tuyệt vọng, bế tắc trong cuộc sống…

– Nếu lập luận theo hướng phủ định ý kiến trên, cần nhấn mạnh: Cuộc sống muôn hình vạn trạng luôn đổi thay, sự “chấp nhận người khác và chấp nhận bản thân như vốn có” có thể biến con người trở nên lạc hậu, trì trệ,  không bắt kịp xu thế của thời đại. Điều đó sẽ cản trở sự phát triển chung của xã hội loài người…

– Nếu lập luận cả theo hướng vừa khẳng định vừa phủ định ý kiến thì cần kết hợp cả hai nội dung trên.

II. LÀM VĂN

Câu 1

  1. Hình thức:

– Trình bày đúng hình thức một đoạn văn (đầu đoạn viết lùi vào, viết hoa, có dấu chấm hết đoạn; tránh nhầm sang trình bày hình thức bài văn).

– Đảm bảo dung lượng đoạn văn: 200 chữ (khoảng 1 – 1,5 trang giấy thi).

– Đảm bảo bố cục: mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.

– HS nên trình bày đoạn văn theo hình thức diễn dịch: câu chủ đề nằm ngay đầu đoạn văn để làm nổi bật chủ đề được nói tới.

  1. nội dung:

*Mở đoạn: Nêu vấn đề cần nghị luận: vài trò của trải nghiệm đối với cuộc sống.

*Thân đoạn:

– Giải thích: Trải nghiệm là tự mình trải qua để có được hiểu biết, kinh nghiệm; tích lũy được nhiều kiến thức và vốn sống.

– Bày tỏ ý kiến:  Trải nghiệm có vai đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của mỗi con người vì:

+ Trải nghiệm đem lại hiểu biết và kinh nghiệm thực tế; giúp chúng ta mau chóng trưởng thành về cách nghĩ, cách sống, bồi đắp tình cảm, tâm hồn, giúp mỗi người gắn bó và góp phần cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.

+ Trải nghiệm giúp mỗi người khám phám phá chính mình để có có những lựa chọn đúng đắn và sáng suốt cho tương lai.

+ Trải nghiệm giúp mỗi người dấn thân, thử nghiệm để sáng tạo; biết cách vượt qua những trở ngại khó khăn, tôi luyện bản lĩnh, ý chí để thành công.

+ Thiếu trải nghiệm cuộc sống của mỗi người sẽ nghèo nàn, thụ động, nhàm chán, vô ích; không cảm nhận được sự thú vị của cuộc sống.

+ Lấy dẫn chứng về những người trải nghiệm để chứng minh…

– Bàn mở rộng:

+ Khuyên con người, đặc biệt là những người trẻ cần trải nghiệm để khám phá cuộc sống và chính mình. Cần tạo điều kiện để tuổi trẻ được trải nghiệm cuộc sống tốt đẹp và hữu ích.

– Thực tế, nhiều bạn trẻ chưa coi trọng hoạt động trải nghiệm để bản thân trưởng thành. Đó là những người chỉ chú ý vào việc học tập, thi cử mà chưa chủ động, tích cực trải nghiệm, rèn kĩ năng sống. Một số khác lại đắm chìm trong thế giới ảo. Đặc biệt hơn nữa, có những bạn trẻ lại lao vào thử nghiệm những điều có hại, sa vào tệ nạn…

– Nêu bài học nhận thức và hành động: Cần nhận thức được vai trò quan trọng và cần thiết của trải nghiệm, biết trải nghiệm tích cực để giúp bản thân trưởng thành, vững vàng và sống đẹp hơn.

*Kết đoạn: Khẳng định lại tầm quan trọng của sự trải nghiệm đối với cuộc sống của mỗi con người.

Câu 2:

Nội dung:

* Về tác giả:

+ Trước Cách mạng tháng Tám, ông tài hoa nhưng bất đắc chí, vì thế thường hướng ngòi bút của mình đến vẻ đẹp ở một thời vang bóng như một cách phản ứng lại với xã hội, đồng thời cũng hướng đến đời sống trụy lạc và đi theo chủ nghĩa xê dịch để thoát li thực tại.

+ Sau Cách mạng tháng Tám, ông hòa vào đời sống nhân dân, vẫn đi tìm cái đẹp ở những thứ dữ dội, độc đáo nhưng tâm hồn đã rộng mở, gắn kết với cuộc đời hơn.

=> Có thể khẳng định ông là con người cả đời đi tìm cái đẹp, cái lạ lùng.

* Về  tác phẩm:

Cảm nhận ông lái đò trong cảnh vượt thác:

– Về nội dung:

+ Ông lái đò là con người từng trải, kinh nghiệm.

+ Ông lái đò thông minh, lẫm liệt như một dũng tướng lâm trận.

+ Phá vòng vây số 1:

Bị thác dữ chặn đánh, vẫn quyết tâm kiên cường chiến đấu.

Bị bủa vây từ mọi phía nhưng không hề nao núng.

Vượt lên nỗi đau vô hạn, vẫn bình tĩnh, tỉnh táo điều kiển con thuyền.

+ Phá vòng vây số 2:

Không tự mãn chủ quan khinh địch, sử dụng chiến thuật hợp lí.

Dũng mãnh tài hoa như người nghệ sĩ trên lưng cọp.

Bị phục kích bất ngờ, nhưng vẫn bình tĩnh điều khiển con thuyền.

+ Phá vòng vây số 3:

Phá thẳng thuyền, chọc thủng đá hậu vệ.

Thuyền lao nhanh như tên bắn, đường đi uốn lượn tài hoa.

=>  Ông lái đò tài hoa, nghệ sĩ, trí dũng song toàn.

– Về nghệ thuật xây dựng nhân vật:

+ Bút pháp tương phản đặc trưng của văn học lãng mạn giữa con người với thiên nhiên: thiên nhiên càng hung dữ bao nhiêu, con người càng vĩ đại, to lớn bấy nhiêu.

+ Sử dụng nhiều biện pháp ẩn dụ, so sánh được tác giả sử dụng để tạo cảm giác mạnh, ấn tượng. Người đọc chứng khiến một chiến trận đầy hào hùng.

+ Sử dụng kiến thức liên ngành ở nhiều lĩnh vực => cây bút tài hoa.

* Liên hệ với nhân vật Huấn Cao trong cảnh cho chữ để làm sáng tỏ quan niệm nghệ thuật về con người.

– Giống nhau: Cả Huấn Cao và ông lão lái đò đều là những con người tài hoa, lịch lãm.

+ Huấn Cao: Trong cảnh ngục tù tối tăm, ông vẫn viết chữ, viết sáng tạo ra cái Đẹp. Huấn Cao đã dành những giây phút cuối cùng của cuộc đời mình để viết chữ  => Cái Đẹp lớn lao khi Huấn Cao vượt được lên mọi lẽ sống chết ở đời.

Hình ảnh người tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng, tay dậm tô từng nét chữ gợi hình ảnh một con người tuy bị xiềng xích về thể xác nhưng tự do, phóng khoáng về tâm hồn

 => Cái Đẹp đã nâng con người lên trên hoàn cảnh, làm cho con người vĩ đại hơn.

+ Người lái đò: Ông lão lái đò làm công việc mưu sinh thường ngày nhưng ông vượt thác với sự say mê. Nó không còn là cuộc vật lộn giành sự sống mà ông lão lái đò được miêu tả với những động tác điệu nghệ như người nghệ sĩ đang biểu diễn nên sân khấu là sông nước.

– Khác nhau:

+ Huấn Cao: Con người của một thời vang bóng, được lấy từ nguyên mẫu Cao Bá Quát

+ Người lái đò: Con người của cuộc sống lao động bình thường

* Quan niệm về con người:

+ Con người luôn được nhìn ở góc độ tài hoa nghệ sĩ, con người là cái đẹp.

+ Sự khác nhau trong cách lựa chọn nhân vật thể hiện sự chuyển biến trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân: đến gần hơn với cuộc đời bình thường. Ở đây ông lái đò còn được nhìn như một người hùng, người tài không cứ là người anh anh hùng lập công mặt trận, ta có thể bắt gặp người anh hùng trong chính cuộc sống lao động bình thường.

Trên đây là đề thi thử Trung học phổ thông Quốc gia năm 2018 môn Ngữ văn. Các em cùng tham khảo nhé!

Chúc các em học tốt!.

 

 

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN NĂM HỌC 2017-2018

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN

NĂM HỌC 2017-2018

I. ĐỌC HIỂU (3 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Ta không thể ghét sự tự học được: nó là một cuộc du lịch.

J.J. Ru-xô và V. Huy-gô, hai văn hào ở Pháp đều ca tụng thú đi chơi bộ.

J.J. Ru-xô nói: “Lúc nào muốn đi thì đi, muốn ngừng thì ngừng, muốn vận động nhiều hay ít tuỳ ý. Cái gì thích thì nhận xét, cảnh nào đẹp thì ngừng lại. Chỗ nào tôi thấy thú thì tôi ở lại. Hễ thấy chán thì tôi đi, tôi chỉ tuỳ thuộc tôi, tôi được hưởng tất cả sự tự do mà một người có thể hưởng được”.

Còn V. Huy-gô thì viết: “Người ta được tự chủ, tự do, người ta vui vẻ. Người ta đi, người ta ngừng, người ta lại đi, không có gì bó buộc, không có gì ngăn cản”.

Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ ấy. Tự học cũng là một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian. Những sự hiểu biết của loài người là một thế giới mênh mông. Kể làm sao hết được những vật hữu hình và vô hình mà ta sẽ thấy trong cuộc du lịch bằng sách vở?

(Theo Tự học – một nhu cầu thời đại, Nguyễn Hiến Lê, Ngữ văn 11, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr. 211 – 212)

Câu 1: Câu nào nêu lên ý khái quát của đoạn trích?

Câu 2: Nêu tác dụng của thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích trêm.

Câu 3: Dựa vào đoạn trích, hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng: “Ta không thể ghét sự tự học được”.

Câu 4: Quan điểm: “Những sự hiểu biết của loài người là một thế giới mênh mông.” giúp anh/chị rút ra bài học gì cho bản thân?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm)

Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày Suy nghĩ của anh/chị về y kiến của tác giả được nêu trong đoạn trích ở phân Đọc hiêu: Tự học cũng là một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẩn thời gian.

Câu 2: (5.0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:

Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu -ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN NĂM HỌC 2017-2018

Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Ao chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

(Trích Việt Bắc – Tố Hữu, dẫn theo Ngữ văn 12, tập một, Sđd, tr. 109)

GỢI Ý – HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN NĂM HỌC 2017-2018

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1: Câu văn nêu lên ý khái quát của đoạn trích là: Ta không thể ghét sự tự học được: nó là một cuộc du lịch.

Câu 2: Thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích là so sánh. Tác dụng của thao tác lập luận này: chỉ ra Sự giống nhau giữa sự tự học với thú đi chơi bộ, từ đó giúp người đọc thấy được lợi ích của sự tự học.

Câu 3: Tác giả cho rằng: “Ta không thể ghét sự tự học được” bởi vì: “Sự tự học” là một cuộc “du lịch” – “du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian”, “Kể làm sao hết được những vật hữu hình và vô hình mà ta sẽ thấy trong cuộc du lịch bằng Sách Vở”.

Câu 4: HS rút ra ít nhất 01 bài học cho bản thân từ quan điểm của tác giả. “Những sự hiểu biết của loài người là một thế giới mênh mông.”. Câu trả lời phải hợp lí, có sức thuyết phục.

Tham khảo các hướng trả lời sau đây:

– Hiểu biết của loài người là một thế giới mênh mông, do đó, mỗi người phải nỗ lực học hỏi để có được nhiều tri thức cho bản thân.

– Hiểu biết của loài người là một thế giới mênh mông. Nó hứa hẹn nhiều thú vị để chúng ta khám phá và chiếm lĩnh. Vì vậy, con người phải chịu khó học hỏi để có được những niềm vui, sự thú vị ấy.

– Hiểu biết của loài người là một thế giới mênh mông. Hiểu biết của mỗi người là hữu hạn. Vì thế, con người cần phải khiêm tốn và học hỏi không ngừng.

II. LÀM VĂN

Câu 1: HS viết đoạn văn nghị luận, khoảng 200 chữ theo một trong các cách diễn dịch, quy nạp hoặc tổng – phân – hợp…; Sử dụng một hoặc một số thao tác lập luận trong số các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ,…; có lí lẽ và dẫn chứng hợp lí, thuyết phục; đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu để trình bày được suy nghĩ riêng của mình theo hướng làm rõ và khẳng định hoặc phủ định ý kiến: Tự học cũng là một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc , một cuộc du lịch say mê gấp trăm du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian.

– Nếu lập luận theo hướng khẳng định ý kiến trên là đúng, cần khẳng định tính chất “tự chủ, tự do”, “không có gì bó buộc, không có gì ngăn cản” của việc tự học.

Cần làm rõ nội dung của ý kiến khẳng định theo hướng: Tự học là tự mình tìm hiểu, khám phá và chiếm lĩnh những tri thức về thiên nhiên, con người, cuộc sống,… Đó là một cuộc đi chơi vừa để giải trí vừa để có thêm những hiểu biết về những điều mà mình quan tâm. Nhưng đó là cuộc du lịch bằng trí óc, qua Sách vở (không chỉ sách giáo khoa mà còn là tất cả các loại sách, truyện khác). Vì thế, con người không chỉ đi du lịch trong hiện tại mà còn có thể quay về quá khứ hoặc đi đến tương lai, có thể đến với mọi miền xa xôi trên thế giới, khắc phục mọi hạn chế của Việc “du lịch bằng chân” và việc học qua sách giáo khoa ở nhà trường. Nói như Phan Kế Bính (1875 – 1921): “Ngồi trong xó nhà mà lịch lãm suốt hết các nơi danh lam thắng cảnh của thiên hạ; xem trên mảnh giấy mà tinh tường được hết các việc hay, việc dở của thế gian, Sinh Ở Sau mấy nghìn năm mà tựa hồ như được đối diện và được nghe tiéng bàn bạc của người Sinh về trước mấy nghìn năm, cũng là nhờ có văn chương cả” (trích Hán Việt văn khảo).

– Nếu lập luận theo hướng phủ định ý kiến trên, cần nhấn mạnh: Đi du lịch cũng có những giá trị riêng, cũng là một hình thức học tập, học từ thực tiền cuộc sống. Vì người đi du lịch sẽ được trực tiếp nhìn ngắm cảnh vật, Sông núi, mây trời, trực tiếp trải nghiệm những cảm xúc của mọi giác quan, trực tiếp giao tiếp với con người, cảnh vật… từ đó mà hình thành kinh nghiệm, kĩ năng sống, biết vận dụng những gì đã học, đã đọc ở sách vở vào các tình huống của cuộc sống thực… Ngoài ra, trong thực tế không phải ai cũng có điều kiện để đọc sách vở…

– Nếu lập luận theo hướng vừa khẳng định vừa phủ định ý kiến thì cần kết hợp cả hai nội dung trên theo hướng tự học có nhiều ưu điểm nhưng đi du lịch vẫn có những giá trị riêng của nó.

Câu 2:  Đề bài yêu cầu HS trình bày cảm nhận của mình về đoạn thơ đầu trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

Có thể trình bày theo định hướng sau:

a) Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm.

– Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị. Đường đời, đường thơ Tố Hữu luôn Song hành cùng con đường cách mạng của cả dân tộc. Với những tác phẩm giàu chất trữ tình chính trị và đậm đà tính dân tộc, Tố Hữu là một trong những nhà thơ xuất sắc nhất của thơ ca cách mạng Việt Nam.

– Hoàn cảnh sáng tác: Việt Bắc là căn cứ địa vững chắc của cách mạng Việt Nam từ đầu những năm 40 của thế kỉ XX cho đến khi kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Nơi đây, người dân Việt Bắc đã từng che chở, đùm bọc và sát cánh bên bộ đội, cán bộ kháng chiến để giành và bảo vệ nền độc lập dân tộc. Sau chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi, tháng 10 – 1954, những người kháng chiến rời căn cứ miền núi trở về miền xuôi, Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô. Tố Hữu cũng là một trong số những cán bộ kháng chiến từng sống và gắn bó nhiều năm với Việt Bắc, nay từ biệt chiến khu để về xuôi. Bài thơ được viết trong hoàn cảnh chia tay lưu luyến ấy.

– Đặc điểm chính về nội dung và nghệ thuật: Việt Bắc là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Thể thơ lục bát, kiểu kết cấu đối đáp, ngôn ngữ đậm chất ca dao – tất cả đã góp phần khắc sâu lời nhắn nhủ: uống nước nhớ nguồn, hãy nhớ mãi chiến khu Việt Bắc và phát huy truyền thống anh hùng, bất khuất, ân nghĩa, thuỷ chung của những con người kháng chiến.

b) Giới thiệu vị trí của đoạn thơ sẽ phân tích: nằm ở phần đầu của tác phẩm; nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ: tiếng nói ân nghĩa thuỷ chung và lòng tự hào của những con người kháng chiến đối với chiến khu Việt Bắc.

c) Phân tích đoạn thơ: Khi phân tích, cần làm rõ những nét đặc sắc về nghệ thuật (cách gieo vần, ngắt nhịp, dùng từ, sử dụng hình ảnh, chi tiết, biện pháp tu từ,…) để từ đó làm nổi bật nội dung của đoạn thơ. Đoạn thơ là lời đối đáp thứ nhất của “mình” và “ta” – người ra đi và người ở lại.

– Bốn câu đầu là lời của người ở lại. Đó là hai câu hỏi của người dân Việt Bắc hướng về cán bộ, bộ đội kháng chiến – những người trở về với Hà Nội. Với những câu hỏi tu từ da diết, những hình thức điệp từ ngữ, điệp cấu trúc, những cách vận dụng tinh tế và sáng tạo ca dao, tục ngữ dân gian…, bốn câu thơ đầu đã thể hiện ân tình sâu nặng của đồng bào Việt Bắc với cán bộ, bộ đội kháng chiến trong giờ phút chia tay đầy lưu luyến. Đó cũng là cảm hứng chủ đạo của cả bài thơ.

– Bốn câu sau là khúc dạo đầu của cảm xúc chia tay để từ đó biết bao nhiêu điêu chưa nói sẽ được thô lộ, giãi bày. Lời hỏi chỉ là cái cớ gợi dẫn để mạch cảm xúc nhớ thương trong lòng người lên đường tuôn trào.

d) Nhận xét, đánh giá:

– Bằng lối kết cấu đối đáp, cách xưng hô mình – ta quen thuộc của ca dao, tám câu thơ là khúc dạo đầu đầy lưu luyến, bịn rịn, nặng tình nặng nghĩa của người ở lại và người ra đi. Đó cũng chính là cảm hứng chủ đạo của toàn bộ bài thơ, thể hiện tập trung nhất những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ.

– Thể hiện những nét tiêu biểu nhất của phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu, đoạn thơ nói riêng và bài thơ Việt Bắc nói chung không chỉ xứng đáng là đỉnh cao của thơ Tố Hữu mà còn là một trong những thành công xuất sắc của thơ ca Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

Trên đây là đề thi thử THPT quốc gia môn ngữ văn năm học 2017-2018. Các em cùng tham khảo nhé. Chúc các em học tốt!