Hà Nội công bố chỉ tiêu vào lớp 10

0
397

Ngày 6-5, cuốn “Những điều cần biết về tuyển sinh lớp 10 THPT 2014” sẽ đến tay 75.000 thí sinh dự thi lớp 10 THPT.

Năm học 2014-2015, Sở GD-ĐT Hà Nội công bố chỉ tiêu vào lớp 10 các trường THPT công lập. So với năm trước tổng số chỉ tiêu không có sự biến động nhiều. Với chỉ tiêu đưa ra thì có khoảng 65% học sinh tốt nghiệp THCS được theo học ở các trường công lập.

ha-noi-cong-bo-chi-tieu-vao-lop-10

Theo thông báo của Sở GD-ĐT Hà Nội thì toàn thủ đô có 105 trường THPT công lập; 6 trường công lập tự chủ tài chính và 4 trường chuyên (2 trường tuyển sinh cả lớp thường) tuyển sinh vào lớp 10.

Ngoài ra, toàn thành phố có 88 trường THPT ngoài công lập và 29 trung tâm GDTX được phép tuyển sinh lớp 10  năm học tới.

Dưới đây là chỉ tiêu chi tiết vào từng trường THPT công lập:
TT Tên trường Chỉ tiêu tuyển sinh
Số lớp Số học sinh
       
  BA ĐÌNH 39 1.560
1 THPT Phan Đình Phùng 15 600
2 THPT Phạm Hồng Thái 13 520
3 THPT Nguyễn Trãi – Ba Đình 11 440
  TÂY HỒ 12 480
4 THPT Tây Hồ 12 480
  HOÀN KIẾM 30 1.200
5 THPT Trần Phú – Hoàn Kiếm 15 600
6 THPT Việt Đức 15 600
  HAI BÀ TRƯNG 41 1.640
7 THPT Đoàn Kết – Hai Bà Trưng 14 560
8 THPT Thăng Long 14 560
9 THPT Trần Nhân Tông 13 520
  ĐỐNG ĐA 57 2.280
10 THPT Đống Đa 14 560
11 THPT Kim Liên 15 600
12 THPT Lê Quí Đôn – Đống Đa 14 560
13 THPT Quang Trung – Đống Đa 14 560
  THANH XUÂN 22 880
14 THPT Nhân Chính 10 400
15 Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân 12 480
  CẦU GIẤY 23 920
16 THPT Cầu Giấy 11 440
17 THPT Yên Hoà 12 480
  HOÀNG MAI 41 1.640
18 THPT Hoàng Văn Thụ 13 520
19 THPT Trương Định 14 560
20 THPT Việt Nam – Ba Lan 14 560
  LONG BIÊN 37 1.480
21 THPT Lý Thường Kiệt 8 320
22 THPT Nguyễn Gia Thiều 13 520
23 THPT Thạch Bàn 8 320
24 THPT Phúc Lợi 8 320
  SÓC SƠN 56 2.240
25 THPT Đa Phúc 11 440
26 THPT Kim Anh 10 400
27 THPT Minh Phú 7 280
28 THPT Sóc Sơn 11 440
29 THPT Trung Giã 9 360
30 THPT Xuân Giang 8 320
  ĐÔNG ANH 53 2.120
31 THPT Bắc Thăng Long 8 320
32 THPT Cổ Loa 11 440
33 THPT Đông Anh 10 400
34 THPT Liên Hà 12 480
35 THPT Vân Nội 12 480
  GIA LÂM 45 1.800
36 THPT Cao Bá Quát – Gia Lâm 12 480
37 THPT Dương Xá 12 480
38 THPT Nguyễn Văn Cừ 10 400
39 THPT Yên Viên 11 440
  TỪ LIÊM 50 2.000
  BẮC TỪ LIÊM 34 1.360
40 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 12 480
41 THPT Xuân Đỉnh 12 480
42 THPT Thượng Cát 10 400
  NAM TỪ LIÊM 16 640
43 THPT Trung Văn 9 360
44 THPT Đại Mỗ 7 280
  THANH TRÌ 24 960
45 THPT Ngô Thì Nhậm 12 480
46 THPT Ngọc Hồi 12 480
  MÊ LINH 52 2.080
47 THPT Mê Linh 10 400
48 THPT Quang Minh 8 320
49 THPT Tiền Phong 9 360
50 THPT Tiến Thịnh 8 320
51 THPT Tự Lập 8 320
52 THPT Yên Lãng 9 360
  HÀ ĐÔNG 42 1.680
53 THPT Lê Quí Đôn – Hà Đông 13 520
54 THPT Quang Trung – Hà Đông 10 400
55 THPT Trần Hưng Đạo-Hà Đông 10 400
56 THPT Lê Lợi 9 360
  SƠN TÂY 19 760
57 THPT Tùng Thiện 10 400
58 THPT Xuân Khanh 9 360
  BA VÌ 55 2.185
59 THPT Ba Vì 11 440
60 THPT Bất Bạt 9 360
61 Phổ thông Dân tộc nội trú 3 105
62 THPT Ngô Quyền – Ba Vì 14 560
63 THPT Quảng Oai 13 520
64 THPT Minh Quang 5 200
  PHÚC THỌ 37 1.480
65 THPT Ngọc Tảo 14 560
66 THPT Phúc Thọ 13 520
67 THPT Vân Cốc 10 400
  ĐAN PHƯỢNG 33 1.320
68 THPT Đan Phượng 11 440
69 THPT Hồng Thái 11 440
70 THPT Tân Lập 11 440
  THẠCH THẤT 46 1.840
71 THPT Bắc Lương Sơn 7 280
72 Hai Bà Trưng – Thạch Thất 12 480
73 Phùng Khắc Khoan – Thạch Thất 13 520
74 THPT Thạch Thất 14 560
  HOÀI ĐỨC 36 1.440
75 THPT Hoài Đức A 13 520
76 THPT Hoài Đức B 12 480
77 THPT Vạn Xuân – Hoài Đức 11 440
  QUỐC OAI 38 1.520
78 THPT Cao Bá Quát – Quốc Oai 11 440
79 THPT Minh Khai 13 520
80 THPT Quốc Oai 14 560
  CHƯƠNG MỸ 60 2.400
81 THPT Chúc Động 15 600
82 THPT Chương Mỹ A 15 600
83 THPT Chương Mỹ B 15 600
84 THPT Xuân Mai 15 600
  THANH OAI 36 1.440
85 THPT Nguyễn Du – Thanh Oai 12 480
86 THPT Thanh Oai A 12 480
87 THPT Thanh Oai B 12 480
  THƯỜNG TÍN 55 2.200
88 THPT Lý Tử Tấn 10 400
89 THPT Nguyễn Trãi – Thường Tín 10 400
90 THPT Thường Tín 13 520
91 THPT Tô Hiệu – Thường Tín 12 480
92 THPT Vân Tảo 10 400
  MỸ ĐỨC 46 1.840
93 THPT Hợp Thanh 11 440
94 THPT Mỹ Đức A 14 560
95 THPT Mỹ Đức B 12 480
96 THPT Mỹ Đức C 9 360
  ỨNG HÒA 49 1.960
97 THPT Đại Cường 6 240
98 THPT Lưu Hoàng 9 360
99 THPT Trần Đăng Ninh 12 480
100 THPT Ứng Hoà A 12 480
101 THPT Ứng Hoà B 10 400
  PHÚ XUYÊN 45 1.800
102 THPT Đồng Quan 11 440
103 THPT Phú Xuyên A 14 560
104 THPT Phú Xuyên B 11 440
105 THPT Tân Dân 9 360
  CÔNG LẬP TỰ CHỦ 39 1.560
1 THPT Thực nghiệm (trước là bán công Liễu Giai) 3 120
2 THPT Phan Huy Chú – Đống Đa 8 320
3 THPT Hoàng Cầu 8 320
4 BC Nguyễn Tất Thành-Cầu Giấy 8 320
5 Phổ thông năng khiếu TDTT 7 280
6 THPT Trần Quốc Tuấn 5 200
  THPT CÓ LỚP CHUYÊN 63 2.287
1 THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam 17 595
  Chia ra: Lớp chuyên 16 560
  Lớp tăng cường tiếng Pháp 1 35
2 THPT Chu Văn An 16 600
  Chia ra: Lớp chuyên 10 350
  Lớp thường 4 160
  Lớp Pháp tăng cường 1 45
  Lớp Tiếng Nhật 1 45
3 THPT chuyên Nguyễn Huệ 15 525
4 THPT Sơn Tây 15 567
  Chia ra: Lớp chuyên 9 315
  Lớp thường 6 252

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here