Công thức tính công cơ học và một số bài tập áp dụng

Kiến thức vật lý trong chương trình học phổ thông thì chuyên đề về công cơ học là khá quan trọng. Tamcaotrithuc.com và các bạn cùng nghiên cứu lại công thức tính công nhé

I/ Công thức tính công

1/ Khái niệm về công

công là 1 đại lượng vô hướng được  mô tả là tích của lực với quãng đường vật dịch chuyển gây ra, và được gọi là công của lực. Chỉ có các thành phần của lực mà theo phương chuyển động ở tại điểm đó thì mới gây ra công.

2/ Công thức tính công

A = F.s.cosα

trong đó:

  • A: là công cơ học gọi tắt là công (J)
  • s: quãng đường vật dịch chuyển (m)
  • F: độ lớn lực tác dụng (N)
  • α: là góc hợp bởi véc tơ lực với véc tơ chuyển dời.

II/ Bài tập ví dụ

Bài 1: 1 người đẩy 1 vật có khối lượng 5kg trượt trên 1 mặt phẳng nghiêng có chiều dài 5m và hợp với phương ngang 1 góc là 300 bằng 1 lực có độ lớn không đổi 50N. Hãy tính công của tất cả các lực đã tác dụng vào vật, cho biết hệ số ma sát mặt phẳng nghiêng 0,1. Lấy g=10m/s2.

Giải:

Ta chọn chiều dương chính là chiều chuyển động của vật.

Vật chịu tác dụng của những lực sau đây là ⃗F, trọng lực ⃗P, phản lực⃗N, và lực ma sát →Fms

Ta có:

N = P2 = P.cosα = mg.sinα = 5.10.cos300  = 25√3 N

P1 = P.cosα = mg.sinα = 5 .10.sin300 = 25N

Fms = µ.N = 0,1.25√3 = 2,5√3 (N)

AN = N.s.cos900 = 0

AP = P1.s.cos1800 = -75 (J)

AFms = Fms.s.cos1800 = -12,5√3 (J)

AF = F.s.cos00 = 250 (J)

Bài 2: Vật  khối lượng là m = 10 kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh 1 mặt dốc cao 20m. Khi vật tới chân đó thì có vận tốc là 15 m/s. Hãy tính công của lực ma sát (g = 10 m/s2).

Giải:

Ta có công thức

A = F.s.cosα => A = -875 J

Bài 3: 1 vật có khối lượng là m= 2 (kg ) chuyển động trên 1 mặt nhẵn nằm ngang từ trạng thái nghỉ tác dụng 1 lực theo phương ngang và có cường độ là F = 5 ( N )

1/ Tính công lực F thực hiện sau thời gian là 2 giây?

2/ Tính công suất trung bình của vật trong khoảng thời gian trên?

3/ Tính công suất tức thời của vât tại thời điểm cuối t = 2 ( s )?

Giải:

Ta chọn chiều dương chính là chiều chuyển động của vật :

a) Trong thời gian 2 giây ta có:

– Gia tốc của vật là  a = F / m= 2,5 m/s2

– Độ dời của vật là : s = ½ a.t2 = 5 m

Ÿ Công của lực F là:          A = F.s = 5.5 = 25 (J)

b) Công suất trung bình của vật là :

P = A / t = 25 / 2 = 12,5 W

c) Vận tốc tức thời của vật là: v = a.t = 5 m/s

Công suất trung bình của vật là: P = F.v = 25 W.

Bài 4: 1 người đẩy quả tạ nặng 80kg chuyển động trên 1 quãng đường 50cm. Hãy tính công cơ học của người đó, coi như chuyển động đi lên của quả tạ là thẳng đều. Lấy g=10m/s2.

Giải:

Chọn chiều dương chính là chiều chuyển động của quả tạ ta có:

Theo phương Oy thì: AF = F.s.cos00 = mg.s = 80.10.0,5 = 400 (J)

Theo phương Ox thì: AF = F.s.cos900 = 0 (J)

Bài 5: 1 vật có khối lượng là 0,3 kg được nằm yên trên 1 mặt phẳng nằm ngang và không có ma sát. Ta tác dụng lên vật 1 lực kéo 10 N và hợp với phương ngang 1 góc a = 300

a/    Tính công của lực thực hiện sau khoarg thời gian 5 giây?

b/    Tính công suất tức thời của vật tại thời điểm cuối?

Giải:

a/  Gia tốc của vật là: Theo định luật II Newton ta có : a = F cosα / m = 28,86 m/s2

Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 5 giây là : s = ½ a.t2  = 360,75

Công mà lực thực hiện được trong khoảng thời gian 5 giây là:

A = F.s.cosa =  10. 360,75.cos300 = 3125 J

b/    Vận tốc tốc tức thời của vật tại thời điểm cuối là:

v = a.t = 28,86.5 = 144,3 m/s

Công suất tức thời của vật tại điểm cuối là:

P = F.v.cosα =   10. 144,3. cos300 = 1250 W

Định luật bảo toàn năng lượng và bài tập ví dụ

I/ Định luật bảo toàn năng lượng

1/ Định nghĩa:

năng lượng của 1 vật không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hay từ vật này sang vật khác và điều này được coi là định luật cơ bản của môn vật lý học.

2/ Định luật bảo toàn năng lượng: đối với hệ kín thì năng lượng của hệ được bảo toàn

E1 = E2 hay ΔE = 0​

Hay ta có:

Fvào = Fra

Fvào = Fphản xạ + Fbức xạ + Ftruyền qua

Trong đó:

Fbức xạ = Fhấp thụ

II/ Bài tập ví dụ

1/ Bài tập về định luật bảo toàn năng lượng có lời giải

Câu 1: Có 2 hòn bi thép A, B giống nhau và được treo vào 2 sợi dây cùng có chiều dài như nhau. Khi ta kéo hòn bi A lên rồi cho nó rơi xuống va chạm vào hòn bi B thì người ta thấy hòn bi B bắn lên một độ cao ngang với độ cao của hòn bi A trước khi được thả. Cho biết hòn bi A khi đó ở trạng thái nào?

  1. Hòn bi A đứng yên ở vị trí ban đầu của hòn bi B.
  2. Hòn bi A chuyển động theo hòn bi B nhưng không lên đến được độ cao của hòn bi B.
  3. Hòn bi A bật trở lại vị trí ban đầu của nó.
  4. Hòn bi A nóng lên.

Câu 2: 1 khẩu đại bác có khối lượng là 4 tấn và bắn đi một viên đạn theo phương ngang và có khối lượng là 10kg với vận tốc là 400m/s. Coi lúc ban đầu hệ đại bác và đạn này đứng yên. Hỏi vận tốc giật lùi của khẩu đại bác là:

  1. 1m/s           B. 2m/s                           C. 4m/s                            D. 3m/s

Câu 3: 1 hòn bi có khối lượng là 200g treo vào điểm O bằng 1 sợi dây có độ dài l = 1.8m. Kéo hòn bi này ra khỏi VTCB C để dây treo OA khi đó hợp với phương thẳng đứng 1 góc α = 60o rồi bung nó ra theo 1 vận tốc ban đầu

a/ Tính vận tốc của hòn bi này khi nó trở về C, và tính lực căng của dây treo tại đó

b/ Sau đó dây treo này bị vướng vào 1 cái đinh O1 sao cho OO1 = 60m thì hòn bi tiếp tục đi lên điểm B. Tính góc beta

c/ Viên bi từ điểm B đến C thì dây treo bị đứt. Hãy tìm hướng, và vận tốc của viên bi lúc nó sắp chạm đất và vị trí nó chạm đất biết điểm O cách mặt đất 302 m

Hướng dẫn giải:

a/ chọn gốc thế năng VTCB (C)

xét vật tại điểm A thì vật chỉ có thế năng và thế năng đạt cực đại

W = mgh

dựa vào chiều dài của dây và góc ta sẽ tính được h từ đó ta tính được W

khi vật ở C thì  ta có vận tốc tại điểm C

  • lực căng dây tại C:

b/ khi vật bị mắc tại 1 điểm

thì ta có cả Wt và Wđ

Khi vật ở B thì vật chỉ còn Wt

từ đó ta tính được hB

c/ để giải câu này ta cần sử dụng phương pháp ném xiên

2/ Bài tập tự giải

Câu 1: 1 người dùng tay đẩy 1 cuốn sách có trọng lượng là 5N trượt 1 khoảng dài 0,5m trên mặt bàn nằm ngang và không ma sát, biết lực đẩy có phương chính là phương chuyển động của cuốn sách. Vậy người đó đã thực hiện 1 công là bao nhiêu:

Câu 2: 1 vật khối lượng là 2kg bị hất đi với 1 vận tốc ban đầu và có độ lớn bằng 4m/s trượt trên 1 mặt phẳng nằm ngang. Sau khi nó trượt được 0,8m thì vật này dừng lại. Tính công của lực ma sát đã thực hiện:

Câu 3: 1 máy kéo có công suất là 5kW kéo 1 khối gỗ có trọng lượng là 800N và chuyển động đều được 10m trên 1 mặt phẳng nằm ngang, biết hệ số ma sát giữa khối gỗ và mặt phẳng nằm ngang 0,5. Hãy tính thời gian máy kéo này thực hiện:

Câu 3: 1 chiếc xe khối lượng là 400kg. Động cơ của xe này có công suất là 25kW. Xe cần mất bao nhiêu thời gian để có thể chạy quãng đường dài 2km kể từ lúc nó đứng yên trên đường ngang nếu ta bỏ qua ma sát và coi xe chuyển động thẳng và nhanh dần đều:

 

Bản chất về các loại sóng ánh sáng

Quang phổ, Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, Tia ronghen, Thang sóng điện từ… là những loại tia thường gặp trong những bài toán về sóng ánh sáng. Vậy, ta cần biết chi tiết bản chất về các loại sóng ánh sáng thì mới dễ ràng trong việc giải các bài toán đó.

  1. Bản chất về các loại sóng ánh sáng: Quang phổ

1.1 Máy quang phổ lăng kính.

  1. a) Khái niệm:là dụng cụ dùng để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc khác nhau.
  2. b) Cấu tạo:Theo cách đơn giản nhất, một máy quang phổ lăng kính gồm có 3 bộ phận chính.

– Ống chuẩn trực có tác dụng biến chùm ánh sáng đi vào khe hẹp F thành chùm tia song song nhờ một thấu kính hội tụ.

– Hệ tán sắc gồm một hoặc hai lăng kính có tác dụng làm tán sắc chùm ánh sáng vừa ra khỏi ống chuẩn trực.

– Ống ngắm hoặc buồng tối (buồng ảnh) là nơi ta đặt mắt vào để quan sát quang phổ của nguồn sáng cần nghiên cứu hoặc để thu ảnh quang phổ của nguồn sáng cần nghiên cứu.

  1. c) Hoạt động:

Chiếu vào khe F của ống chuẩn trực C một chùm ánh sáng phát ra từ một nguồn sáng J. Giả sử nguồn J phát ra hai bức xạ đơn sắc đỏ và tím.

– Ánh sáng phát ra từ nguồn J sẽ được thấu kính L1 biến thành chùm tia song song (người ta bố trí cho khe hẹp F nằm ngay trên tiêu diện vật của thấu kính hội tụ L1)

– Khi chùm sáng song song này đi vào lăng kính thì chúng bị tách ra thành hai chùm sáng song song, một chùm màu đỏ và một chùm màu tím lệch theo hai phương khác nhau.

– Nhờ thấu kính hội tụ L2 mà trên màn M của buồng tối ta thu được hai vạch quang phổ: Vạch S1 là vạch màu đỏ; vạch S2 là vạch màu tím.

1.2 Các loại quang phổ.

1.2.1 Quang phổ liên tục:

– Định nghĩa: là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

– Nguồn phát: Do các chất rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.

– Đặc điểm:

+ Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì giống nhau và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của chúng.

+ Nhiệt độ càng cao, quang phổ liên tục càng mở rộng dần về phía tím.

– Ứng dụng: xác định nhiệt độ của các vật phát sáng, đặc biệt là các vật ở xa.

1.2.2 Quang phổ vạch phát xạ:

– Định nghĩa: là hệ thống những vạch sáng riêng rẽ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối.

– Nguồn phát: do các chất khí ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng nhiệt hay bằng điện.

– Đặc điểm: quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, về vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.

– Ứng dụng: để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố trong hỗn hợp hay hợp chất.

1.2.3 Quang phổ vạch hấp thụ:

– Định nghĩa: là hệ thống những vạch tối trên nền quang phổ liên tục. Thực chất là quang phổ liên tục bị thiếu một số vạch màu do bị chất khí (hay hơi kim loại) hấp thụ.

– Nguồn phát: chiếu ánh sáng trắng qua một chất hơi bị nung nóng (nhiệt độ chất hơi thấp hơn nhiệt độ nguồn sáng trắng)

–  Đặc điểm: các vạch tối xuất hiện đúng vị trí các vạch màu của quang phổ vạch phát xạ của chất hơi đó.

– Ứng dụng: xác định thành phần của hợp chất

-PS: Quang phổ của ánh sáng Mặt Trời mà ta thu được trên Trái Đất là quang phổ vạch hấp thụ.

Hình sau đây giúp ta có cái nhìn tổng quát về sự khác nhau giữa các loại quang phổ.

  1. Bản chất về các loại sóng ánh sáng: Tia hồng ngoại và tia tử ngoại

2.1 Tia hồng ngoại:

– Định nghĩa: là những bức xạ không nhìn thấy có bước sóng từ 0,76  đến vài mm (lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến cực ngắn).

– Bản chất: là sóng điện từ.

– Nguồn phát:

+ Các vật có nhiệt độ lớn hơn 00K đều phát ra tia hồng ngoại.

+ Môi trường xung quanh có nhiệt độ cao hơn 00K nên cũng phát ra tia hồng ngoại. Thành thử để phân biệt tia hồng ngoại do vật phát ra thì vật phải có nhiệt độ cao hơn môi trường.

+ Vật có nhiệt độ càng thấp thì càng ít phát ra tia có bước sóng ngắn mà chỉ phát ra các tia có bước sóng dài.

+ Cơ thể con người có nhiệt độ bình thường là 37oC nên là một nguồn phát ra tia hồng ngoại với bước sóng khoảng 9 .

+ Mặt trời là một nguồn phát tia hồng ngoại mạnh.

Mắt người không nhìn thấy được tia hồng ngoại, vì thế để có thể xem các vật phát ra tia hồng ngoại như thế nào người ta phải dùng đến kính ảnh (hay phim ảnh) hồng ngoại hoặc các cảm biến hồng ngoại.

– Tác dụng:

+ Tác dụng nhiệt.

+ Có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.

+ Tác dụng lên kính ảnh hồng ngoại.

+ Có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần nên được ứng dụng trong các bộ điều khiển từ xa dùng tia hồng ngoại.

+ Sưởi ấm da cho máu lưu thông.

+ sấy khô.

2.2 Tia tử ngoại:

– Định nghĩa: là những bức xạ không nhìn thấy, có bước sóng từ vài nanomet đến 0,38  (bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng tím).

– Bản chất: sóng điện từ.

– Nguồn phát: Những vật được nung nóng trên 20000C đều phát ra tia tử ngoại.

– Tác dụng:

+ Bị nước và thủy tinh hấp thụ rất mạnh nhưng lại hầu như trong suốt đối với thạch anh.

+ tác dụng mạnh lên kính ảnh.

+ làm một số chất hóa học phát quang.

+ làm ion hóa không khí.

+ gây ra phản ứng quang hóa, quang hợp và một số tác dụng sinh học khác.

+ dùng để phát hiện vết nứt nhỏ, vết xướt trên bề mặt sản phẩm tiện.

+ chữa bệnh còi xương.

+ diệt khuẩn, nấm mốc, hủy diệt tế bào da, …

+ dùng trong phân tích quang phổ.

– Chú ý: Khi một vật phát ra được tia tử ngoại thì nó đồng thời cũng phát ra tia hồng ngoại và ánh sáng thấy được.

  1. Bản chất về các loại sóng ánh sáng: Tia ronghen

– Định nghĩa: là sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng 10-11 m đến 10-8 m.

– Tính chất:

+ đâm xuyên mạnh, khả năng đâm xuyên tỉ lệ nghịch với khối lượng riêng của vật cản.

+ tác dụng mạnh lên kính ảnh.

+ làm phát quang một số chất, ion hóa chất khí.

+ tác dụng sinh lí, hủy diệt tế bào.

+ có đầy đủ tính chất như sóng điện từ.

– Ứng dụng: 

+ chiếu, chụp điện.

+ dò tìm khuyết tật trong sản phẩm đúc.

+ chữa bệnh ung thư nông.

+ nghiên cứu mạng tinh thể.

  1. Bản chất về các loại sóng ánh sáng: Thang sóng điện từ

Công thức tính gia tốc trong chuyển động thẳng đều và bài tập có lời giải

Bài viết này onthitot.com sẽ tóm tắt lý thuyết công thức tính gia tốc cũng như phương pháp giải bài tập về gia tốc giúp bạn đọc dễ hiểu hơn và có thể hiểu sâu kiến thức hơn.

I/ Công thức tính gia tốc

1/ Khái niệm gia tốc:

Trong quá trình chuyển động thì vận tốc của 1 chất điểm có thể thay đổi về độ lớn cũng như phương và chiều. Để thể hiện đặc trưng cho sự thay đổi này của vận tốc theo thời gian thì người ta đưa có thêm vào 1 đại lượng vật lý gọi là gia tốc.

2/ Công thức tính gia tốc

a = (v – v0) / t

Trong đó:

  • v0: là vận tốc ban đầu của vật
  • v: là vận tốc của vật ở thời điểm t
  • a: là gia tốc chuyển động của vật
  • t: là thời gian vật chuyển động

Nếu ta chọn chiều dương chính là chiều chuyển động của vật thì :

    * v0 > 0 và a > 0 thì chuyển động thẳng và nhanh dần đều

    * v0 > 0 và a < 0 thì chuyển động thẳng và chậm dần đều.

Trong rơi tự do a = g = 9,8 m/s2

II/ Bài Tập

Bài 1: Có 1 chiếc xe lửa đã dừng lại hẳn sau 20s kể từ lúc nó bắt đầu hãm phanh. Thời gian đó xe lửa chạy được 120m. Hãy tính vận tốc của xe lửa lúc bắt đầu hãm phanh, gia tốc của xe lửa.

Giải:

Ta có công thức:

V = v0 + at =>  v0 = -20a.

s = v0t + ½ at2

Giải phương trình với hai công thức trên ta có gia tốc của xe lửa là a = -0,6m/s2

Vận tốc ban đầy của xe lửa là :  v0 = 12m/s

Bài 2: 1 chiếc xe chuyển động nhanh dần đều và đi được quãng đường S = 24m, S2 = 64m trong hai khoảng thời gian liên tiếp và bằng nhau là 4s. Hãy xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của xe.

Giải:

Ta có công thức quãng đường

S1  = v0t1 + ½ at12  => 4.v01 + 8a = 24

S2 = v01t2 + ½ at22 => 4.v01 + 8a = 64

Theo đề bài ta có v02 = v1 = v01 + at2

Giải các phương trình trên ta có: v01 = 1m/s và  a = 2,5m/s2

Bài 3: 1 đoàn tàu chuyển động với vận tốc v0 = 72km/h thì bắt đầu hãm phanh và chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây đoàn tàu đạt vận tốc v1 = 54km/h.

a/ Hỏi sau bao lâu kể từ lúc đoàn tàu hãm phanh thì đoàn tàu đạt vận tốc là v = 36km/h, sau bao lâu thì tàu dừng hẳn.

b/ Tính quãng đường mà đoàn tàu đi được cho đến lúc nó dừng lại.

Giải:

Ta chọn chiều dương chính là chiều chuyển động của đoàn tàu và gốc thời gian là lúc bắt đầu tàu hãm phanh.

a/ Gia tốc của đoàn tàu là: a = (v1 – v0) / ∆t = – 0,5 m/s2

v2 = v0 + at2 => t2 = (v2 – v0) / a = 20s

Khi tàu dừng lại hẳn thì: v3 = 0

v3 = v0 + at3 => t3 = (v3 – v0) / a = 40s

b/  Ta có:

v32 – v02 = 2aS => S = (v32 – v02) / 2a = 400 m

Bài 4: 1 chiếc ôtô chuyển động thẳng và nhanh dần đều với vận tốc v0 = 10,8km/h. Trong giây thứ 6 thì xe đi được quãng đường là 14m.

a/ Hãy tính gia tốc của chiếc oto.

b/ Tính quãng đường chiếc xe đi trong khoảng thời gian là 20s đầu tiên.

Giải:

Quãng đường chiếc xe đi trong 5s đầu: s5 = v0t5 + ½ at52

Quãng đường chiếc xe đi trong 6s là: s6 = v0t6 + ½ at62

Quãng đường chiếc xe đi trong giây thứ 6: S = S6  – S5 = 14 m

Vậy gia tốc của xe là: a = 2 m/s2

b/ Quãng đường chiếc xe đi trong 20s đầu tiên là:

S20 = v0t20 + ½ at202 = 460 m

Bài 5: Một chiếc xe máy đang đi với vận tốc v = 50,4km/h thì bỗng người lái xe thấy có 1 ổ gà trước mắt cách chiếc xe 24,5m. Người ấy phanh gấp khi xe đến ổ gà thì dừng lại.

a/ Tính gia tốc của xe

b/ Tính thời gian người lái xe giảm phanh.

Giải:

a/ Ta có công thức: v2 – v02 = 2.S

Vậy gia tốc của chiếc xe là: a = (v2 – v02) / 2S = – 4 m/s2

b/ Thời gian người lái xe giảm phanh là:

a = (v – v0) / t   => t = (v – v0) / a = 3,5 s

Công thức tính áp suất của chất lưu và bài tập áp dụng

Trong thực tế và chương trình vật lý trung học chúng ta thường hay gặp các bài tính toán về áp suất. Bài viết sau giúp bạn ôn lại các kiến thức về công thức tính áp suất

I/ Công thức tính áp suất

1/ Công thức tính áp suất của chất lưu

P = F / S (đơn vị Pa)

Trong đó:

  • F: là áp lực tác dụng (đơn vị N)
  • S: diện tích bị ép (đơn vị m2)
  • p: áp suất

2/ Các công thức về áp suất

Công thức tính áp suất của cột chất lỏng:  p = pgh (trong đó p là khố lượng riêng)

Công thức tính áp suất tĩnh:  p = pgh + p0 (trong đó p0 là áp suất của khí quyển)

Công thức tính áp suất của cột chất lỏng:  p = ½ pv2

Nguyên lý paxcan:  F1 / S1 = F2 / S2

Định luật Bernoulli: ½ pv2 + pgh = const

Định luật Bôi – lơ – Ma – ri – ốt (Quá trình đẳng nhiệt): V1.p1 = v2.p2

Định luật Sác – lơ : p1/ T1 = P2 / T2

Phương trình trạng thái khí lí tưởng : p1.V1/ T1 = p2.V2/ T2

Trong đó:

  • p– Áp suất khí
  • V – Thể tích khí
  • T = toc + 273: nhiệt độ khí (hay còn gọi oK)

II/ Bài tập

Bài 1: Có 1 cái cốc hình trụ chứa 1 lượng nước và lượng thủy ngân có cùng khối lượng. Độ cao tổng cộng của cả 2 chất lỏng trong cốc là H = 124cm. Hãy tính áp suất của mỗi chất lỏng lên đáy cốc, cho biết khối lượng riêng của nước là: D1 = 1g/cm, còn của thủy ngân là D2 = 3,6 g/cm

Bài 2: 1 chiếc máy nâng thủy lực của 1 trạm sửa chữa ôtô đã dùng không khí nén lên 1 pittông có bán kính là 4cm. Áp suất này được truyền sang cho 1 pittông khác có bán kính là 16cm. Cho biết khi ta nén phải tạo ra 1 lực ít nhất là bao nhiêu để có thể nâng 1 ôtô có trọng lượng là 13000N. Tính áp suất khí nén khi đó?

Bài 3: Có 1 ống hình trụ tròn có chiều cao là 20 cm. Người ta đổ vào đó 1 lượng nước sao cho mực nước cách miệng ống là 12 cm. (Bỏ qua áp suất của khí quyển)

a/ Hãy tính áp suất của khối nước này lên đáy ống, cho biết trọng lượng riêng của nước 10 000 N/m3.

b/ Nếu ta đổ rượu vào ống này thì chiều cao của cột rượu là bao nhiêu sao cho áp suất của cột rượu bằng với áp suất của cột nước, cho biết trọng lượng riêng của rượu là 8000 N/m3.

Bài 4: Trong 1 cái cốc hình trụ có tiết diện là S người ta đổ vào cùng 1 lượng M thủy ngân và nước.  Hãy tính áp suất tác dụng lên trên đáy cốc.

Bài 5: Tác dụng 1 lực f = 500N lên 1 pitông nhỏ của 1 máy ép dùng nước. Ta có diện tích của pittông nhỏ này là 3cm và diện tích của pittông lớn là 150cm. Hãy tính áp suất tác dụng lên trên pittông nhỏ, lực tác dụng lên trên pittông lớn.

Bài 6: 1 chiếc cốc hình trụ và người ta đổ vào chiếc cốc cùng 1 lượng khối lượng là nước và thủy ngân. Độ cao của 2 chất lỏng trong cốc h = 20 cm. Hãy tính áp suất p của mỗi chất lỏng lên đáy cốc, cho biết khối lượng riêng của nước là 1 g/cm3 và của thủy ngân là 13,6 g/cm3.

Bài 7: 1 chiếc cốc hình trụ có chứa 1 lượng nước cùng lượng thủy ngân có cùng khối lượng, độ cao của 2 chất lỏng này trong cốc là H = 146 cm, Hãy tính áp suất p của mỗi chất lỏng lên đáy cốc, cho biết khối lượng riêng của nước D1 = 1 g/cm3, của thủy ngân D2 = 13,6 g/cm3.

Bài 8: Một chiếc tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở bên ngoài vỏ tàu chỉ áp suất là 2,02.106 N/m2 nhưng 1 lúc sau áp kế chỉ 0,86.106 N/m2 .

a) Khi đó tàu đã nổi lên hay lặn xuống? Vì sao bạn khẳng định như vậy?

b) Hãy tính độ sâu của tàu ngầm ở 2 thời điểm trên. Biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300N/m3.