Công thức tính nồng độ của dung dịch

Nồng độ nồng độ mol, nồng độ phần trăm của 1 dung dịch là gì? Ý nghĩa của nồng độ mol và nồng độ phần trăm là gì? Bài viết dưới đây của TKBOOKS sẽ giúp chúng ta hiểu được khái niệm, ý nghĩa của nồng độ phần trăm, nồng độ mol, biết vận dụng công thức tính nồng độ dung dịch và những đại lượng liên quan đến dung dịch để làm các bài tập.

I. Công thức tính nồng độ của dung dịch

1. Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)

Nồng độ phần trăm của dd là số gam chất tan có trong 100 gam dd.
Ví dụ:
CHo dung dịch H2SO4 98% có nghĩa là trong 100g dung dịch H2SO4 có 98g chất tan H2SO4.
CHo dung dịch NaOH 35% có nghĩa là trong 100g dung dịch NaOH có 35g chất tan NaOH.
– Khối lượng chất tan là mct
– Nồng độ phần trăm là C%
– Khối lượng dd là mdd
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch: C%= (mct/ mdd) .100%
Ví dụ 1: Hoà tan 10 gam đường vào 40 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dd thu được.
Lời Giải:
Khối lương dung dịch:
mdd = mdm + mct = 40+10=50 gam
C% = (mct/ mdd) .100%
= (10: 50) . 100
= 20%
Ví dụ 2: Tính khối lượng NaOH có trong 200 gam dd NaOH 15%
Lời Giải:
mNaOH = (C%.mdd):100
=15:100 .200
=30 gam
Ví dụ 3: Hoà tan 20 gam muối vào nước được dd có nồng độ 10%
a) Hãy tính khối lượng dd nước muối thu được sau phản ứng
b) Hãy tính khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế
Lời Giải:
a) mdd=(m muối.100):C%
=20 :10 .100
= 200 g
b) m nước= m dd – m muối
=200-20
=180 g

2. Công thức tính nồng độ mol của dung dịch

Nồng độ mol của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong một lít dung dịch.
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch: CM = n/Vdd
Trong đó:
CM được gọi là nồng độ mol
Vdd là thể tích dd (lit)
n được gọi số mol chất tan
Ví dụ 1: Trong 200 ml dd có hoà tan 16 gam NaOH. Tính nồng độ mol của dd.
Lời Giải:
Đổi: 200ml = 0,2lit
nNaOH = 16:40 = 0,4 mol
CM = n/V = 0,4:0,2=2M
Ví dụ 2:
Tính khối lượng H2SO4 có trong 50ml dd H2SO4 2M
Giải:
Đổi 50 ml = 0,05 lít
Tính số mol H2SO4 có trong dd H2SO4 2M
Số mol H2SO4 là:
n H2SO4 = CM .V H2SO4 = 2.0,05 =0,1mol
Khối lượng H2SO4 :
m H2SO4 = n H2SO4 . M=0,1.98=9,8 gam

II. Bài tập vận dụng công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol

Bài tập số 1:
Hòa tan hoàn toàn 50 gam dd muối ăn 5% với 50 gam dd muối ăn có nồng độ 20% . Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng ?
Bài tập số 2: Để hoà tan hoàn toàn m gam Zn cần dùng vừa đủ 50 gam dd HCl 7,3%
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính khối lượng m?
c) Tính thể tích khí thu được sau phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn.
d) Tính khối lượng muối clorua tạo thành sau phản ứng
Bài tập số 3:
Hoà tan hoàn toàn 6,5 gam Zn cần vừa đủ V (l) dung dịch HCl 2M
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b) Tính V dung dịch HCl
c) Tính thể tích khí Hidro thu được sau phản ứng ở điều kiện tiêu chuẩn
d) Tính khối lượng muối clorua tạo thành sau phản ứng
Bài 4: Trộn 2,5 lit dung dịch đường 0,5M với 3 lit dung dịch đường 1M. Tính nồng độ mol của dd sau khi hoàn thành quá trình trộn.
Bài 5: Để hòa tan hoàn toàn m (g) Zn cần dùng vừa đủ 50g dd HCl 7,3%.
a. Viết phương trình phản ứng hóa học
b. Tính thể tích khí Hidro thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
c. Xác định giá trị của m.

III. Đáp án bài tập về công thức tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol

Bài 1:
– Tính khối lượng chất tan trong dd 1
khối lượng muối (1)= (C%*mdd):100=(20*50):100=10 gam
– Tính khối lượng chất tan trong dd 2
khối lượng muối (2)= (C%*mdd):100=(5*50):100=2,5 gam
– Tính khối lượng chất tan trong dd 3
khối lượng muối (3)= mmuối (1) + mmuối (2)=10+2,5=12,5 gam
– Tính khối lượng dd 3
khối lượng dd (3)= khối lượng dd(1) + khối lượng dd (2)= 50+50=100 gam
– Tính nồng độ phần trăm của dd 3:
C%(3)=(khối lượng ct(3)*100):khối lượng dd(3)
=12,5 %
Bài 2:
Bài giải:
Zn + 2HCl—> ZnCl2 + H2
khối lượng HCl=(C%. khối lượn dd):100
=(50.7,3):100
=3,65 gam
=> số mol HCl= 3,65:36,5
=0,1 mol

Theo phương trình phản ứng:
nZn = nZnCl2 = nH2 = 1/2.nHCl=0,1:2=0,05 mol
b) khối lượng m = mZn= 0,05.65 = 3,25 gam
c) VH2 = 0,05.22,4 = 1,12 lit
d) mZnCl2 = 0,05.136= 6,8 gam
Bài 3:
Zn+2HClà ZnCl2 +H2
nZn= 6,5:65=0,1 mol
b) Theo phương trình phản ứng:
nHCl=2nZn=.0,1 =0,2 mol
Thể tích dung dịch HCl=n:cM=0,2:2=0,1 lit =100 ml
c) Theo phương trình hóa học:
nH2=nZnCl2= nZn=0,1 mol
VH2=0,1 . 22,4 =2,24 lit
d) mZnCl2=0,1.136=13,6 gam
Bài 4:
– Tính số mol đường có trong dung dịch 1:
n1=CM 1.V dung dịch 1=0,5.2=1 mol
– Tính số mol đường có trong dung dịch 2:
n2=CM 2.V dung dịch 2 =1.3=3 mol
– Tính số mol đường có trong dd 3:
n3=n1+n2=1+3=4 mol
– Tính thể tích dd 3
Vdd 3=Vdd 1 +Vdd 2=2+3=5 lit
– Tính nồng độ mol dd 3
CM=n:V=4:5=0,8 M
Bài 5:
Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2
1 mol 2 mol 1 mol
0,05mol 0,1mol 0,05mol

Trên đây là hướng dẫn cụ thể, chi tiết và bài tập ví dụ vận dụng công thức tính nồng độ của dung dịch của một dung dịch. Với dạng toán này không hề khó nhưng vấn đề mấu chốt là học sinh cần nhận biết rõ khối lượng dung dịch sau phản ứng là gì, khối lượng chất tan sau phản ứng là gì với các bài tập tính nồng độ phần trăm dung dịch sau phản ứng.

 

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *