ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

ĐẠI TỪ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

Đại từ quan hệ (relative pronouns) có 3 chức năng ngữ pháp chính trong một câu:
Thay cho một danh từ ngay trước nó, làm một nhiệm vụ trong mệnh đề (clause) theo sau, liên kết mệnh đề với nhau.
Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù thay cho một danh từ số ít hay số nhiều.
Động từ theo sau thay đổi tùy theo tiền tiến từ của đại từ quan hệ. Mệnh đề có chứa đại từ quan hệ được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính ngữ (adjective clause). Danh từ được đại từ quan hệ thay thế gọi là tiền tiến từ (antecedent) của nó.
Đại từ quan hệ (relative pronouns) có thể được dùng trong những mệnh đề xác định (defining clause) hay những mệnh đề không xác định (non-defining clause). Ở một số tài liệu học tiếng anh khác người ta còn gọi là mệnh đề hạn chế (restrictive clause) hay mệnh đề không hạn chế (non-restrictive clause).

Đại từ quan hệ trong tiếng Anh

WHO
-thay thế cho người, thính thoảng thay thế cho động vật
-thay thế cho danh từ xác định va không xác định
WHICH
-thay thế cho vật
-thay thế cho danh tư xác định và không xác định hoặc thay thế cho cả mệnh đề phía trước
THAT
-thay thế cho người, động vật, sự vật
-chỉ thay thế cho danh tư xác định
whom
-Chủ yếu dùng trong văn viết trang trọng, thường có giớ từ đi kèm, thay thế cho danh tư xác định va không xác định làm tân ngữ
. THAT:
– có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định
* Các trường hợp thường dùng “that”:
– khi đi sau các hình thức so sánh nhất
– khi đi sau các từ: only, the first, the last
– khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật
– khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
Ex: He was the most interesting person that I have ever met.
It was the first time that I heard of it.
These books are all that my sister left me.
She talked about the people and places that she had visited.
* Các trường hợp không dùng that:
– trong mệnh đề quan hệ không xác định
– sau giới từ
WHOSE:dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s
…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….
1.Khi nào dùng dấu phẩy ?
Khi danh từ đứng trước who, which, whom… là:
+ Danh từ riêng, tên
Ha Noi, which ….
Mary, who is …
+ Có this, that, these, those đứng trước danh từ:
This book, which….
+ Có sở hữu đứng trước danh từ:
My mother, who is ….
+ Là vật duy nhất ai cũng biết: (Sun (mặt trời), moon (mặt trăng) The Sun, which …
2. Đặt dấu phẩy ở đâu?
– Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề
My mother, who is a cook, cooks very well
– Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề,cuối mệnh đề dùng dấu chấm.
This is my mother, who is a cook .
3. Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO, WHICH, WHOM…
– Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy, không có giới từ (whose không được bỏ) This is the book which I buy.
Ta thấy which là túc từ (chủ từ là I, động từ là buy), phía trước không có phẩy hay giới từ gì cả nên có thể bỏ which đi: -> This is the book I buy. This is my book, which I bought 2 years ago.
Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ được. This is the house in which I live.
Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc. This is the man who lives near my house. Who là chủ từ (của động từ lives) nên không thể bỏ nó được.
4. Khi nào KHÔNG ĐƯỢC dùng THAT: – Khi phía trước nó có dấu phẩy hoặc giới từ: This is my book, that I bought 2 years ago. (sai) vì phía trước có dấu phẩy – phải dùng which. This is the house in that I live. (sai) vì phía trước có giới từ in – phải dùng which
5. Khi nào bắt buộc dùng THAT – Khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên trong đó vừa có người vừa có vật. The man and his dog that…. That thay thế cho: người và chó
Lưu ý :
– WHEN , WHERE , WHY không làm chủ từ, do đó nếu ta thấy phía sau chưa có chủ từ thì ta phải dùng WHICH / THAT chứ không được dùng WHEN , WHERE , WHY.
Do you know the city _______ is near here ?
Ta nhận thấy city là nơi chốn, nhưng chớ vội vàng mà điền WHERE vào nhé ( cái này bị dính bẩy nhiều lắm đấy ! ). Hãy nhìn tiếp phía sau và ta thấy kế bên nó là IS ( động từ ) tức là chữ IS đó chưa có chủ từ, và chữ mà ta điền vào sẽ làm chủ từ cho nó -> không thể điền WHERE mà phải dùng WHICH /THAT ( nếu không bị cấm kỵ )
-> Do you know the city __WHICH / THAT_____ is near here ?
– Nếu ta thấy rõ ràng là thời gian, nơi chốn nhưng xem kỹ phía sau động từ người ta có chừa lại giới từ hay không, nếu có thì không đựoc dùng WHEN , WHERE, WHY mà phải dùng WHICH / THAT
The house ________ I live in is nice .
Ta thấy house là nơi chốn, nhưng chớ vội điền WHERE nhé, nhìn sau thấy ngừoi ta còn chừa lại giới từ IN nên phải dùng WHICH /THAT -> The house ___which/that_____ I live in is nice

Nhưng đôi khi ngưoì ta lại đem giới từ lên để trứoc thì cũng không đựoc dùng WHERE nữa: The house in ___which_____ I live is nice
– Nếu là NGƯỜI thì ta tiếp tục nhìn phía sau xem có chủ từ chưa ? nếu có chủ từ rồi thì ta dùng WHOM / THAT, nếu chưa có chủ từ thì ta điền WHO / THAT.
– Lưu ý : nếu thấy phía sau kế bên chổ trống là một danh từ trơ trọi thì phải xem xét nghĩa xem có phải là sở hửu không, nếu phải thì dùng WHOSE .
The man ________son studies at …..
Ta thấy chữ SON đứng một mình khôNG có a ,the ,.. gì cả nên nghi là sở hửu, dịch thử thấy đúng là sở hửu dùng WHOSE (người đàn ông mà con trai của ông ta . .. )
=> The man ____( whose )____son studies at …..
– Nếu phía trứoc vừa có người + vật thì phải dùng THAT: The man and his dog THAT ….

Trên đây là tổng hợp kiến thức về Đại từ quan hệ trong tiếng ANh, các bạn tham khảo nhé.

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *