ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC LỚP 10 NĂM HỌC 1017-2018 – KÈM ĐÁP ÁN CHI TIẾT

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC LỚP 10 NĂM HỌC 1017-2018

Thời gian làm bài 180 phút

Câu 1 (2,0 điểm).

Cho sơ đồ cấu trúc bậc 3 của 1 phân tử protein như sau:

a.Dựa vào sơ đồ hãy cho biết tên của các liên kết (1), (2), (3), (4), (5).

b.Hãy so sánh liên kết (2) và liên kết (3)?

c.Phân tử enzim ribonucleaza có cấu trúc bậc 3 gồm 124 gốc axit amin và có 4 cầu đíunfua hình thành giữa 8 axit amin loại Cystein.Người ta tiến hành thí nghiệm với phân tử này như sau: Ở pH = 7, dùng ure phá vỡ các loại liên kết trừ liên kết hóa trị, dùng Mecaptoetanol để khử 4 cầu đisunfua. Kết quả thấy phân tử enzim này bị duỗi ra và mất hoạt tính xúc tác. Loại bỏ ure và mecaptoetanol thì các cầu đíunfua dần được hình thành trở lại, cấu trúc bậc 3 được tái tạo, hoạt tính của enzim được khôi phục hoàn toàn.

Từ thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì về vai trò của các loại liên kết và cấu trúc bậc 1 của protein?

Câu 2 (2,0 điểm).

Dựa và cấu tạo và tính chất của lipit trả lời các câu hỏi sau:

a.Tại sao trong chai gia vị salad, dầu thực vật tách khỏi dung dịch giấm?

b.Giả sử có lớp màng bao quanh hạt dầu tương tự như màng bao bọc quanh các tế bào hạt cây. Hãy cho biết màng này phải có đặc điểm gì giống và khác so với màng tế bào?

cTại sao ở nhiệt độ thường, mỡ cá ở trạng thái lỏng còn mỡ lợn thường ở trạng thái rắn?

Câu 3 (2,0 điểm).

        a.Một loại bào quan trong tế bào thực vật có chức năng làm cho tế bào có thể gia tăng kích thước nhanh chóng nhưng lại tiêu tốn rất ít năng lượng. Hãy giải thích chức năng của loại bào quan này.

b.Dựa vào cơ chế tổng hợp các thành phần của tế bào, hãy giải thích vì sao các nhóm carbohydrate của glycoprotein xuyên màng sinh chất luôn xuất hiện ở bề mặt phía ngoài tế bào mà không nằm ở bề mặt phía tế bào chất?

Câu 4. (2,0 điểm).

a.Nêu cơ chế điều chỉnh hoạt tính của enzim trong tế bào:

b.Phân biệt chất ức chế cạnh tranh và chất ức chế không cạnh tranh của enzim. Axit xucxinic là cơ chất của enzim xucxinat đêhyđrôgenaza. Axit malônic là một chất ức chế của enzim này. Làm thế nào để xác định được axit malônic là chất ức chế cạnh tranh hay chất ức chế không cạnh tranh?

Câu 5. (2,0 điểm).

Chất adrênalin gây đáp ứng ở tế bào gan bằng phản ứng phân giải glicôgen thành glucôzơ, nhưng khi tiêm adrênalin vào tế bào gan thì không gây được đáp ứng đó.

a.Tại sao có hiện tượng trên?

b.Trong con đường truyền tín hiệu từ adrênalin đến phản ứng phân giải glicôgen, chất AMP vòng (cAMP) có vai trò gì?

c.Vẽ sơ đồ con đường truyền tín hiệu từ adrênalin đến phản ứng phân giải glicôgen.

Câu 6. (2,0 điểm).

Trong tinh hoàn của một con gà trống (2n =78) có một  nhóm tế bào sinh dục sơ khai trải qua vùng sinh sản tạo ra tất cả 2000 tế bào con, trong đó có 1/4 số tế bào trong nhóm nguyên phân 5 lần liên tiếp như nhau, 1/3 số tế bào trong nhóm nguyên phân 4 lần liên tiếp như nhau, các tế bào còn lại nguyên phân 3 lần như nhau. Tất cả các tế bào con đều trải qua vùng chín. Có 0,5% số tinh trùng được hình thành trực tiếp kết thụ tinh với các trứng. Các trứng hình thành trong buồng trứng của gà mái đều được gà mái đẻ ra và người ta đã thu được 60 trứng.Nhưng sau khi ấp lại chỉ nở được 32 con gà con.

a.Tính số tế bào sinh dục sơ khai ban đầu?

b.Tính số tinh trùng trực tiếp thụ tinh với trứng?

c.Số trứng không nở có bộ NST như thế nào ?

Câu 7. (2,0 điểm):

Cho sơ đồ thí nghiệm về tác động của yếu tố tăng trưởng tiểu cầu PDGF như sau:

a.Nêu kết quả thí nghiệm? Giải thích?

b.Nếu được bổ sumg đủ các chất dinh dưỡng thì các tế bào trong bình có PDGF có phân chia mãi không? Tại sao?

c.Nếu ở bình có PDGF được bổ sung thêm các ức chế quá trình phosphoryl hóa các thụ thể của PDFF thì kết quả sẽ như thế nào? Giải thích?

Câu 8. (2,0 điểm):

a.Nêu đặc điểm cấu tạo của virut cúm. Sự nhân lên của virut cúm diễn ra như thế nào?

b.Tại sao virut cúm biến đổi liên tục và tại sao rất khó tạo ra một loại vacxin để phòng ngừa tất cả các chủng cúm?

Câu 9. (2,0 điểm):

a.Tại sao khi tiêm chủng vacxin thương hàn cho người thì người đó không mắc bệnh?

b.Khi ghép thủy tinh thể nhân tạo vào mắt người bị hỏng thủy tinh thể thì không gây phản ứng miễn dịch tại sao?

Câu 10. (2,0 điểm):

a.Thế nào là vi sinh vật nguyên dưỡng, vi sinh vật khuyết dưỡng?

b.Hãy giải thích tại sao có những vi khuẩn khuyết dưỡng không thể sống được trên môi trường nuôi cấy tối thiểu nhưng khi được nuôi cấy chung với một chủng vi sinh vật nguyên dưỡng khác thì cả 2 đều sinh trưởng và phát triển bình thường?

 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC LỚP 10 NĂM HỌC 1017-2018                

Câu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nội dung Điểm
a.

(1): Liên kết hóa trị.   (2): Liên kết Van der waals.

(3): Liên kết hidro.     (4): Liên kết ion.     (5): Cầu đíunfua

 

 0,5

 

b.

So sánh liên kết hidro và lực van de van:

*Giống nhau:

– Đều là những liên kết yếu, năng lượng liên kết nhỏ.

– Dễ hình thành và dễ bị phá vỡ mà không cần nhều năng lượng.

– Có tính thuận nghịch: có thể hình thành và tách nhau khi cần.

-Tuy là liên kết yếu nhưng có số lượng lớn nên nó có thể duy trì tính ổn định của các phân tử

*Khác nhau:

Liên kết hidro Lực van der waals
– Là liên kết được tạo ra do lực hút tĩnh điện giữa mộ nguyên tử mang điện tích âm với nguyên tử hidro đang liên kết cộng hóa trị với nguyên tử khác.

– Chỉ xảy ra với các phân tử phân cực.

 

 

– Năng lượng liên kết cao hơn (khoảng 5 kcal/mol).

-Tính đặc hiệu cao hơn, phụ thuộc vào cấu hình của phân tử tham gia liên kết.

– Là liên kết được hình thành do sự tương tác đặc hiệu giữa hai nguyên tử khi chúng ở gần nhau.

 

 

– Không phụ thuộc vào tính phân cực, chỉ phụ thuộc vào khoảng cách giữa các nguyên tử.

 

– Năng lượng liên kết thấp hơn

( khoảng 1 kcal/mol).

-Tính đặc hiệu thâp hơn, không phụ thuộc vào cấu hìh các phân tử tham gia liên kết.

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.5

 

 

 

 

 

 

 

c. Kết luận về vai trò của các loại liên kết:

– Liên kết hóa trị là liên kết mạnh, bền vững, không bị phá vỡ trong các điều kiện sinh lí bình thường. Có vai trò duy trì ổn định cấu trúc bậc 1 của protein.

– Liên kết yếu như liên kết ion, liên kết hidro, lực van de van là các liên kết:

+ Dễ hình thành và dễ bị phá vỡ không cần nhiều năng lượng,

+ Có tính thuận nghịch.

+ Các liên kết này tuy yếu nhưng có số lượng lớn nên vẫn đảm bảo cấu trúc bền vững tương đối trong cấu trúc các phân tử.

* Cấu trúc bậc 1 mang thông tin quy định cấu trúc bậc 3 (Cấu hình không gian ba chiều của protein).

 

0,25

 

 

0,25

 

 

 

 

0,25

2 a.

Trong dung dịch của chai salad chứa giấm và dầu thực vật, các phân tử giấm (axit axetic) phân cực nên các phân tử này liên kết hidro với các phân tử nước làm cho chúng tan trong nước.

Các phân tử dầu thực vật không phân cực, chúng có xu hướng tương tác với nhau bằng lục van der waals tạo thành một lớp riêng.

 

0, 5

 

b.

*Giống:

Lipit của  lớp màng hạt dầu cũng phải bằng photpholipit vì phân tử photpholipit có đầu ưa nước quay ra ngoài che chắn cho đuôi kị nước khỏi ngập trong nước.

*Khác:

Màng hạt dầu cấu tạo từ một lớp photpholopit chứ không phải từ hai lớp photpholipit vì các đuôi kị nước của photpholipit màng tiếp xúc trực tiếp với vùng hidrocacbon các phân tử dầu thì màng sẽ bền vững hơn.

 

 

0,5

 

 

0,5

 

 

c .

– Mỡ cá có nhiều axit béo không no, có các liên kết đôi ở dạng cis, mạch  cacbon dạng xoắn co dãn linh động, ngăn các phân tử bó chặt lại với nhau.

– Mỡ lợn chứa các axit béo no, mạch cacbon dạng duỗi thẳng nên các phân tử bó chặt lại với nhau làm cho mỡ có trạng thái đông đặc.

 

0,25

 

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

a.

– Bào quan đó là không bào. Không bào lớn (không bào trung tâm) hút nước và gia tăng kích thước làm cho tế bào trương lên khi thành tế bào đã được axit hóa làm giãn ra. Do vậy tế bào có thể nhanh chóng gia tăng kích thước rồi sau đó mới tổng hợp các chất cần thiết.

– Loại bào quan này ở thực vật còn có chức năng như dự trữ các chất dinh dưỡng, chúa các chất độc hại với tế bào, là kho dự trữ các ion cần thiết cho tế bào, không bào ở cánh hoa còn chứa sắc tố giúp hấp dẫn côn trùng đến thụ phấn, không bào còn chứa các chất độc giúp thực vật chống lại các động vật ăn thực vật.

 

 

0,5

 

 

 

 

0,5

b.

-Trong quá trình tổng hợp protein xuyên màng, một phần chuỗi polypeptide được gắn vào màng lưới nội chất nhờ protein tín hiện, phần còn lại của chuỗi sẽ chui vào trong lưới nội chất.

-Sau khi protein được tổng hợp xong ở lưới nội chất, nó được chuyển sang bộ máy Golgi nhờ túi tiết. Tại đây, protein được biến đổi và gắn thêm carbohydrate, sau khi hoàn thiện, chúng lại được vận chuyển đến màng tế bào. Vì nhóm carbohydrate của glycoprotein nằm trong túi tiết nên khi túi tiết dung hợp với màng tế bào thì nhóm carbohydrate trong túi sẽ lộn ra bên ngoài màng tế bào.

 

0,5

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

a.

– Sự điều hòa dị lập thể của enzim: nhờ các chất hoạt hóa và chất ức chế gắn vào enzim kiểu như chất ức chế thuận nghịch không cạnh tranh và làm thay đổi hình dạng enzim theo hướng giúp tăng hoạt tính enzim hoặc làm mất hoạt tính enzim.

– Ức chế ngược: sản phẩm cuối cùng của con đường chuyển hóa ức chế dị lập thể enzim ở bước đầu của con đường chuyển hóa. Đây là phương thức phổ biến trong điều hòa chuyển hóa.

– Sự định vị đặc hiệu của enzim trong tế bào: giúp các phản ứng diễn ra theo trình tự một cách thuận lợi.

 

 

0,5

 

0,25

 

0,25

b.

– Phân biệt:

        +/ Chất ức chế cạnh tranh: có cấu tạo hóa học và hình dạng khá giống với cơ chất. Khi có mặt cả cơ chất và chất ức chế sẽ xảy ra sự cạnh tranh về trung tâm hoạt tính và dẫn đến kìm hãm hoạt động của enzim. Do phức hệ enzim – chất ức chế rất bền vững, như vậy không còn trung tâm hoạt động cho cơ chất nữa.

       +/Chất ức chế không cạnh tranh: chúng không kết hợp với trung tâm hoạt tính của enzim mà kết hợp với enzim gây nên các biến đổi gián tiếp hình thù trung tâm hoạt động làm nó không phù hợp với cấu hình của cơ chất.

   – Làm tăng nồng độ cơ chất (axit xucxinic), xem xét tốc độ của phản ứng tăng lên hay không. Nếu tốc độ phản ứng tăng lên thì axit malônic là một chất ức chế cạnh tranh.

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

5

a.

Adrênalin (epinephrin) tác động lên tế bào gan bằng cách liên kết đặc thù với thụ thể màng, phức hệ [adrênalin/thụ thể] hoạt hóa prôtêin G, prôtêin G hoạt hóa enzym adênylat  cyclaza, enzym này phân giải ATP → AMP vòng (cAMP), cAMP hoạt hóa các enzym kinaza, các enzym này chuyển nhóm phosphat và hoạt hoá enzym glicôgen phosphorylaza là enzym xúc tác phân giải glicôgen thành glucôzơ. Tiêm adrênalin trực tiếp vào trong tế bào không gây đáp ứng do thiếu thụ thể màng.

1,0
b.

cAMP có vai trò là chất thông tin thứ hai có chức năng hoạt hóa enzym photphorilaza phân giải glycogen → glucôzơ, đồng thời có vai trò khuếch đại thông tin: 1 phân tử adrênalin → 104 phân tử cAMP → 108 phân tử glucôzơ.

0,5
c.

Adrênalin → thụ thể màng → Prôtêin G → enzym adênylat cyclaza → cAMP → các kinaza  →  glicôgen phosphorylaza → (glicôgen  → glucôzơ).

(Lưu ý: đối với ý a và ý c, thí sinh có thể vẽ sơ đồ con đường truyền tín hiệu theo cách khác; có thể thí sinh mô tả thiếu 1 – 2 bước liên quan đến hoạt động của các enzym kinaza vẫn cho đủ điểm như đáp án).

0.5
 

 

 

 

 

 

6

a.

Gọi x là số tế bào sinh dục sơ khai của nhóm tế bào

x/4.25 + x/3.24 + (x- x/3 – x/4).23 = 2000

x = 120

0.5
b.

Số tinh trùng tạo ra: 2000.4 = 8000

Số tinh trùng thụ tinh với trứng: 0,5%.8000 = 40

0.5
c.

Số trứng không nở: 60-40 = 20.

Số trứng được thụ tinh không nở : 40 – 32 = 8.

Bộ NST của các trứng này : 78.

Số trứng không được thụ tinh: 20 – 8 = 12

Bộ NST của các trứng này: 39

 

 

 

0.5

 

0.5

 

 

 

 

 

 

7

a.

Kết quả TN:

Bình không có PDGF: Tế bào không phân chia.

Bình có PDGF: Tế bào phân chia

0.5
b. Giải thích:

PDGF có trong môi trường liên kết với các thụ thể trên màng sinh chất của các nguyên bào sợi → kích hoạt con đường truyền tin cho phép tế bào vượt qua điểm kiểm soát G1 bước vào phân chia.

Trong bình đối chứng không có PDGF nên không kích thích con đường truyền tin nên tế bào không qua điểm kiểm soát G1 nên tế bào không phân chia

0.75
c.

Khi các nguyên bào sợi phủ kín bề mặt bình nuôi cấy thì sẽ không phân chia nữa vì protein bề mặt của tế bào này tiếp xúc với protein tương ứng trên bề mặt của tê bào bên cạnh sẽ gửi tín hiệu ngăn cản chu kì tế bào.

Thụ thể của PDGF bị bất hoạt nên không tiếp nhận PDGF → không kích thích con đường truyền tin → tế bào không phân chia.

0.75
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

*Cấu trúc dạng khối, có vỏ ngoài

-Vật chất di truyền

+ARN đơn âm, gen phân đoạn.

+Có 8 đoạn gen trong đó có 1 đoạn mã hóa cho gai H và một đoạn mã hóa cho gai N. Có 9 gai N( N1 – N9) và 16 gai H (H1 – H16)

*Sự nhân lên

-Hấp phụ: Nhờ gai glicoprotein

-Xâm nhập:Nhập bào

-Tổng hợp:

Phiên mã trong nhân

Dịch mã trong tế bào chất

-Lắp ráp: Trong nhân.

-Giải phóng: Nảy chồi

0.5

 

 

 

 

 

0.5

*Virut cúm

ARN dễ biến đổi vì:

Vật chất di truyền là ARN,khi sao chép ARN- polimeraza không có cơ chế tự sửa chữa nên dễ bị đột biến.

Mặt khác, khi các chủng virut khi xâm nhiễm vào một tế bào có thể hoán vị các gen cho nhau tạo ra các virut tái tổ hợp

→ virut cúm đẽ biến đổi tạo ra các chủng virut mới.

*Khó sản xuất loại vacxin chống tát cả các loại virut cúm vì:

Mỗi vacxin chỉ chứa một hay hai loại kháng nguyên đặc hiệu cho hai loại virut cúm , trong khi virut cúm luôn phát sinh các biến thể mới→ không có vacxin phòng tất cả các loại cúm.

 

0.5

 

 

 

 

 

0.5

 

 

 

 

 

 

9

 

– Vacxin thương hàn là các vi khuẩn bị làm yếu (ví dụ polisaccarit của lớp vỏ nhầy chứa kháng nguyên) vẫn có tính kháng nguyên → kích thích sinh kháng thể, đồng thời kích thích sinh tế bào nhớ.

Khi vi khuẩn thương hàn xâm nhập trở lại sẽ kích thích sinh kháng thể nhanh hơn và nhiều hơn nên người đó không bị bệnh này nữa.

 

1,0

– Thủy tinh thể nhân tạo có bản chất là nhựa silic hoặc polymethacrylate,… những chất này không có tính kháng nguyên ( khối lượng không đủ lớn, không có cấu tạo phức tạp,…) → không tạo phản ứng miễn dịch → không bị đào thải 1,0
 

 

 

 

 

 

 

 

10

a.

– Vi sinh vật nguyên dưỡng là những vi sinh vật có thể sinh trưởng, phát triển trong môi trường nuôi cấy tối thiểu (hay là những vi sinh vật không nhất thiết cần các nhân tố sinh trưởng)

– Vi sinh vật khuyết dưỡng là những vi sinh vật không thể sống trong môi trường tối thiểu vì thiếu nhân tố sinh trưởng nào đó mà chúng không thể tự tổng hợp được

0,5

 

0,5

b.

– Chủng khuyết dưỡng không thể sống trên môi trường nuôi cấy tối thiểu đượcvì chúng thiếu nhân tố sinh trưởng mà chúng không thể tự tổng hợp được

– Khi nuôi cấy 2 chủng nguyên dưỡng và khuyết dưỡng chung trong môi trường tối thiểu thì chủng nguyên dưỡng tổng hợp được 1 hợp chất được xem là nhân tố sinh trưởng đối với chủng thứ 2. Vì vậy chủng thứ 2 cũng sinh trưởng và phát triển bình thường cùng chủng thứ nhất.

0,5

 

0,5

Trên đây là ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC LỚP 10 NĂM HỌC 1017-2018 kèm đáp án chi tiết. Chúc các em học tốt!.

 

 

 

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *