Bài tập trắc nghiệm Sử 11 – Bài 2: Ấn Độ – Đề cương ôn thi lịch sử lớp 11

Bài tập trắc nghiệm Sử 11 – Bài 2: Ấn Độ

I. Mức độ nhận biết

Câu 1. Ý nào sau đây không đúng khi nói đến tình hình đất nước Ấn Độ từ đầu TK XVII ?

A.chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng

B.phong trào nông dân diễn ra mạnh mẽ.

C.Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến.

D.Đất nước ổn định, phát triển.

Câu 2. Các nước tư bản chủ yếu đua tranh tiến hành xâm lược Ấn Độ là

A.Anh và Pháp.                                                          B. Pháp và Mĩ.

C.Anh và Mĩ.                                                  D. Nhật và Nga.

Câu 3. Đến giữa TK XIX, Ấn Độ là thuộc địa của Đế quốc nào?

A.Nga.                                                                        B. Anh.

C.Nhật.                                                                       D. Mĩ.

Câu 4. Ấn Độ trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây vì

A.có vị trí chiến lược quan trọng.

B.còn trong tình trạng lạc hậu về kinh tế, chính trị.

C.có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất châu Á.

D.có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

Câu 5. Đảng Quốc đại là chính đảng cùa giai cấp nào?

A.Công nhân.                                                  B. Nông dân.

C.Tư sản.                                                                     D. Địa chủ.

Câu 6. Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?

       A.Đảng Quốc dân Đại hội(Quốc đại) thành lập.

       B.Đảng Quốc đại đứng lên lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Anh.

       C.Đảng Quốc đại trở thành Đảng cấm quyền.

       D.Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính trong xã hội.

II. Mức độ thông hiểu

Câu 1. Hình thức cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ là

A.gián tiếp.

B.trực tiếp.

C.giao toàn quyền cho người Ấn Độ.

D.kết hợp giữa nắm quyền cai trị và thông qua người Ấn Độ.

Câu 2. Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là

A.một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.

B.bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.

C.bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến.

D.đời sống ổn định, phát triển.

Câu 3. Chủ trương, biện pháp của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu (1885 – 1905)?

A.Ôn hòa.                                                                   B. Cải cách.

C.Cực đoan.                                                    D. Bạo lực.

Câu 4. Trước đòi hỏi của tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh như thế nào?

A.Đồng ý những đòi hỏi.                                B. Đồng ý nhưng có điều kiện.

C.Kìm hãm bằng mọi cách.                             D. Thẳng tay đàn áp.

Câu 5.Thực dân Anh thực hiện đạo luật Ben gan nhằm mục đích gì?

A.Phát triển kinh tế.                                        B. Ổn định xã hội.

C.Khai thác tài nguyên.                                              D. Chia rẽ đoàn kết dân tộc.

III. Vận dụng

Câu 1. Vai trò của Ấn Độ khi thực dân Anh biến Ấn Độ trở thành thuộc địa?

A.Trở thành nơi giao lưu, buôn bán lớn nhất.

B.Trở thành thuộc địa quan trọng nhất.

C.Trở thành căn cứ quân sự quan trọng nhất.

D.Trở thành trung tâm kinh tế của Nam Á.

Câu 2. Âm mưu của Anh trong việc thực hiện chính sách “chia để trị” là

A.khoét sâu thêm mâu thuẫn về chủng tộc và tôn giáo ở Ấn Độ.

B.nắm quyền trực tiếp cai trị đến tận đơn vị cơ sở.

C.xóa bỏ nền văn hoắ truyền thống của Ấn Độ.

D.vơ vét tài nguyên thiên nhiên của Ấn Độ.

Câu 3. Mục đích của việc thực hiện chính sách nhượng bộ các tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ Ấn Độ của Anh là

A.hợp pháp hóa chế độ đẳng cấp, biến quý tộc phong kiến thành tay sai.

B.xoa dịu phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của các thế lực bản xứ.

C.lợi dụng các thế lực phong kiến Ấn Độ chống lại những hoạt động của tư sản Ấn Độ.

D.duy trì chế độ phong kiến Ấn Độ, lợi dụng việc tranh giành quyền lực giữa các thế lực để dễ cai trị.

Câu 4.Tính chất của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ (1885 – 1908) là

A.phong trào dân chủ.                                                B. phong trào độc lập.

C.phong trào dân tộc.                                     D. phong trào dân sinh.

Câu 5. Vai trò của Đảng Quốc đại trong lịch sử Ấn Độ?

A.Nắm ngọn cờ lãnh đạo phong trào đấu tranh của Ấn Độ.

B.Xây dựng quân đội mạnh cho đất nước Ấn Độ.

C.Lãnh đạo cuộc cách mạng xanh ở Ấn Độ.

D.Đi đầu trong các cuộc cải cách ở Ấn Độ.

IV. Vận dụng cao

Câu 1. Hãy chỉ ra nét khác biệt của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ những năm 1905 – 1908 so với thời gian trước đó.

A.Mang đậm tính dân chủ.

B.Mang đậm ý thức dân tộc.

C.Thực hiện mục tiêu đấu tranh vì kinh tế.

D.Lần đầu tiên giai cấp tư sản bước lên vũ đài chính trị.

Câu 2. Điểm khác biệt trong phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất so với các nước khác ở châu Á là

            A.Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp ôn hòa.   

            B.Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp cải cách.

            C.Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp bạo động

            D.Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp kinh tế.

Câu 3. Đảng Quốc Đại được thành lập có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?

A.Đánh dấu giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.

B.Tạo điều kiện phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ phát triển sang giai đoạn mới

C.Là chính đảng của giai cấp tư sản, có khả năng giải phóng dân tộc cho nhân dân Ấn Độ

D.Là đảng của giai cấp tư sản, có chủ trương giải phóng dân tộc đầu tiên ở Ấn Độ

Câu 4. Tình hình Ấn Độ đầu thế kỉ XVII có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?

A.Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

B.Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản

C.Là thuộc địa của các nước phương Tây

D.Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản

Câu 5. Sự khác biệt của cao trào 1905 – 1908 so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là

A.Do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, vì độc lập dân chủ.

B.Do tầng lớp tư sản lãnh đạo, mạng đậm tính giai cấp, vì quyền lợi chính trị, kinh tế.

C.Có sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, sự tham gia của công nhân, nông dân.

D.Tập hợp được đông đảo quần­ chúng nhân dân tham gia.

Bài tập vận dụng Bài tập trắc nghiệm Sử 11 – Bài 2: Ấn Độ

Câu 1. Xã hội Ấn Độ suy yếu từ đầu thế kỉ XVII là do cuộc tranh giành quyền lực giữa

A.Các chúa phong kiến            B. Địa chủ và tư sản

C. Tư sản và phong kiến         D. Phong kiến và nông dân

Câu 2. Từ đầu thế kỉ XVII, các nước tư bản phương Tây nào tranh nhau xâm lược Ấn Độ?

A.Pháp, Tây Ban Nha             B. Anh, Bồ Đào Nha

C. Anh, Hà Lan          D. Anh, Pháp

Câu 3. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Ấn Độ giữa thế kỉ XIX?

A.Thực dân Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị ở Ấn Độ

B. Anh và Pháp bắt tay nhau cùng thống trị Ấn Độ

C.Chế độ phong kiến Ấn Độ sụp đổ hoàn toàn

D. Các nước đế quốc từng bước can thiệp vào Ấn Độ

Câu 4. Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh coi Ấn Độ là

A.Thuộc địa quan trọng nhất                          B. Đối tác chiến lược

C.Kẻ thù nguy hiểm nhất                                D. Chỗ dựa tin cậy nhất

Câu 5. Ý nào không phản ánh đúng chính sách kinh tế của thực dân Anh đối với Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX?

A.Ra sức vơ vé lương thực, nguyên liệu cho chính quốc

B. Đầu tư vốn phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn

C.Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô

D. Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận

Câu 6. Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, ở Ấn Độ đã diễn ra tình trạng hay sự kiện gì?

Bài tập trắc nghiệm Sử 11 – Bài 2: Ấn Độ – Những nạn nhân của nạn đói 1876-1877.

A.Nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết

B.Tuyến đường sắt đầu tiên được Anh xây dựng tại Ấn Độ

C.Anh và Pháp bắt tay nhau cùng khai thác thị trường Ấn Độ

D.Đảng Quốc đại phát động khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh

Câu 7. Chính sách cai trị của thực dân Anh ở ẤN Độ có điểm gì đáng chú ý?

A.Chính phủ Anh cai trị trực tiếp                               B. Cai trị thông qua bộ máy chính quyền bản xứ

C.Dựa vào các chúa phong kiến Ấn Độ để cai trị      D. Là sự kết hợp giữa bộ máy chính quyền thực dân và các chúa phong kiến

Câu 8. Để tạo chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình tại Ấn Độ,thực dân Anh đã thực hiện thủ đoạn

A.Dung dưỡng giai cấp tư sản Ấn Độ                                   B. Loại bỏ các thế lực chống đối

C.Câu kết với các chúa phong kiến Ấn Độ                D. Chia để trị

Bài tập trắc nghiệm Sử 11 – Bài 2: Ấn Độ – Nữ hoàng Victoria trở thành Nữ hoàng Ấn Độ

Câu 9. Ngày 1 -1 – 1877, Nữ hoàng Anh tuyên bố

A.Đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ

B. Đồng thời là Thủ tướng Ấn Độ

C.Ấn Độ là một bộ phận không thể tách rời của nước Anh

D. Nới lỏng quyền tự trị cho Ấn Độ

Câu 10. Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

A.Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ

B.Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ

C.Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ

D.Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội

Câu 11. Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và của thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là

A.Đều thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc phục vụ công cuộc khai thác

B.Đều thực hiện chế độ cai trị trực trị, cai trị trực tiếp, chia để trị

C.Đầu tư phát triển công nghiệp ở thuộc địa

D.Thực hiện chế độ cai trị gián trị, cai trị gián tiếp thông qua bộ máy chính quyền tay sai

Câu 12. Từ giữa thế kỉ XIX, thành phần xã hội dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội ở Ấn Độ là

A.Giai cấp công nhân                         B. Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức

C.Địa chủ và tư sản                            D. Tư sản và công nhân

Câu 13. Việc làm nào của giai cấp ư sản và tầng lớp trí hức Ấn Độ cho thấy vai trò quan trọng của họ trong đời sống xã hội từ giữa hế kỉ XIX?

A.Thành lập xưởng đóng tàu và làm đại lí vận tải cho hãng tàu của Anh

B.Mở xí nghiệp dệt và làm đại lí cho các hãng buôn của Anh

C.Xây dựng các khu công nghiệp quy mô của người Ấn

D.Đầu tư khai hác mỏ, cạnh tranh với tư sản Anh

Câu 14. Nguyện vọng nào của giai cấp tư sản Ấn Độ đã không được thực dân Anh chấp nhận

A.Muốn được tham gia chính quyền và hợp tác với tư sản Anh

B.Muốn được tự đo phát triển kinh tế và tham gia chính quyền

C.Muốn được Chính phủ Anh đầu tư vốn để phá triển sản xuất

D.Muốn được cạnh tranh bình đẳng với tư sản Anh ở Ấn Độ

Câu 15. Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi

A.Đảng Quốc dân đại hội (Đảng Quốc đại)                           B. Đảng Dân chủ

C.Quốc dân đảng                                                        D. Đảng Cộng hòa

Câu 16. Sự thành lập của chính đảng đó có ý nghĩa gì

A.Đánh dấu giai cấp ư sản Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị

B.Chế độ cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ suy yếu

C.Giai cấp tư sản Ấn Độ có tiềm lực kinh tế mạnh

D.Giai cấp công nhân Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị

Câu 17. Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là

A.Tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng

B.Ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách

C.Bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ

D.Hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng

Câu 18. Trong đấu tranh, Đảng Quốc đại đã đưa ra yêu cầu gì đối với chính phủ thực dân Anh?

A.Được tham gia bộ máy chính quyền, tự do phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội.

B.Được điều hành các hội đồng trị sự, tham gia phát triển công nghệ, tiến hành một số cải cách giáo dục, xã hội

C.Được nắm chính quyền, phát triển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội.

D.Được tham gia các hội đồng trị sự, được giúp đỡ để phát riển kĩ nghệ, thực hiện một số cải cách giáo dục, xã hội.

Câu 19. Nguyên nhân khiến thực ân Anh không chấp nhận yêu cầu về chính trị, kinh tế, văn hóa của Đảng Quốc đại là gì?

A.Muốn duy trì sự bảo thủ, lạc hậu, kìm hãm sự phát triển của thuộc địa để dễ bề cai trị

B.Muốn tư sản Ấn Độ phải luôn phục tùng chính quyền thực dân Anh về mọi mặt

C.Muốn giai cấp tư sản Ấn Độ phải thỏa hiệp với chính quyền thực dân Anh

D.Muốn kìm hãm sư phát triển của giai cấp tư sản Ấn Độ để dễ bề sai khiến

Câu 20. Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì

A.Thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh

B.Thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh

C.Thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh

D.Thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh

Câu 21. Trong Đảng Quốc đại, Tilắc là thủ lĩnh của phái

A.Lập hiến                  B. Ôn hòa                    C. Cấp tiến                               D. Cộng hòa

Câu 22. Ý phản ánh đúng chủ trương đấu tranh của Tilắc là

A.Tuyên truyền ý thức dân tộc, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân

B.Phát động nhân dân lật đổ thực dân Anh, xây dựng quốc gia độc lập dân chủ

C.Phản đối thái độ thỏa hiệp, đòi hỏi phải có thái độ kiên quyết chống thực dân Anh

D.Tập hợp những trí thức tiến bộ để đấu tranh

Câu 23. Tháng 7 – 1905, chính quyền thực dân Anh đã ban hành đạo luật nào đối với Ấn Độ?

A.Chia đôi xứ Benga              B. Về chế độ thuế khóa

C. Thống nhất xứ Benga         D. Giáo dục

Bengal bị chia cắt năm 1905 – Bài tập trắc nghiệm Sử 11 – Bài 2: Ấn Độ

Câu 24. Sự kiện nào được nhân dân Ấn Độ coi là ngày “quốc tang”?

A.Tilắc bị bắt                                       B. Đảng Quốc đai tan rã

C.Khởi nghĩa Bombay thất bại               D. Đạo luật chia cắt Benga bắt đầu có hiệu lực

Câu 25. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa của nhân dân ở Bombay và Cancútta năm 1905 là

A.Thực dân Anh đàn áp người Hồi giáo ở miền Đông và người theo đạo Hinđu ở miền Tây

B.Người Hồi giáo ở miền Đông và người theo đạo Hinđu ở miền Tây bị áp bức, bóc lộ nặng nề

C.Đạo luật về chia cắt Benga có hiệu lực

D.Nhân dân ở Bombay và Cancútta muốn lật đổ chính quyền thực dân Anh giành độc lập, dân chủ

 

Thực dân Anh đàn áp- Bài tập trắc nghiệm Sử 11 – Bài 2: Ấn Độ
Bài tập trắc nghiệm Sử 11 – Bài 2: Ấn Độ – Nhiều nghĩa quân bị quân Anh trói vào họng súng đại bác, rồi bắn cho tan xương nát thịt

Câu 26. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa ở Bombay (1908) là do nhân dân phản đối

A.Chính sách chia để trị                                  B. Bản án 6 năm tù đối với Tilắc

C.Đạo luật chia đôi xứ Benga                         D. Đời sống nhân dân cực khổ

Ti Lắc – Bài tập trắc nghiệm Sử 11 – Bài 2: Ấn Độ

Câu 27. Kết quả của cuộc khởi nghĩa Bombay là buộc thực dân Anh phải

A.Tuyên bố trao trả độc lập cho Ấn Độ         B. Thu hồi đạo luật chia cắt Benga

C.Nới lỏng ách cai trị Ấn Độ                          D. Trả tự do cho Tilắc

Câu 28. Lực lượng lãnh đạo cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ là

A.Một bộ phận giai cấp tư sản Ấn Độ                        B. Giai cấp công nhân Ấn Độ

C.Giai cấp nông dân Ấn Độ                           D. Tầng lớp trí thức ở Ấn Độ

Câu 29. Điểm khác biệt giữa cao trào cách mạng 1905 – 1908 với các phong trào trước đó ở Ấn Độ là

A.Có sự tham gia đông đảo của hang vạn công nhân ở nhiều thành phố trên cả nước

B.Có quy mô lớn, nêu cao khẩu hiệu đấu tranh “Ấn Độ của người Ấn Độ”

C.Diễn ra dưới hình thức một cuộc tổng bãi công, lan rộng ra nhiều thành phố

D.Do một bộ phận giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, đấu tranh cho một nước Ấn Độ độc lập và dân chủ

Câu 30. Cuộc đấu tranh nào đã buộc thực dân Anh phải thu hồi đạo luậ chia cắt Benga?

A.Cuộc tổng bãi công của hàng vạn công nhân Bombay

B. Cuộc khởi nghĩa của binh lính Xipay

C.Cuộc khởi nghĩa ở Cancútta

D. Cuộc khởi nghĩa ở Đêli

Khởi nghĩa Xi-pay – Bài tập trắc nghiệm Sử 11 – Bài 2: Ấn Độ

Câu 31. Phong trào dân tộc ở Ấn Độ phải tạm ngừng vì

A.Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa của Đảng Quốc đại

B.Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự can thiệp từ bên ngoài

C.Sự đàn áp của thực dân Anh và sự thoả hiệp của Đảng quốc đại

D.Sự đàn áp của thực dân Anh và B.Tilắc đã bị cắt

Trên đây là bài tập trắc nghiệm Sử 11 – Bài 2: Ấn Độ các em cùng tham khảo nhé. Chúc các em học tốt!

 

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *